Đóng

11 Tháng Sáu, 2021

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Khi sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức sử dụng lao động cần lưu ý thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến việc đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và thực hiện thủ tục để xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Trong phạm vi bài viết này, VNCONSULT cung cấp ý kiến tư vấn nhằm hỗ trợ khách hàng nắm bắt được các quy định của pháp luật khi sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

  1. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  1. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;
  • Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật lao động 2019.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

  1. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh;
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  1. THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

  1. TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

5.1. Các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động và KHÔNG PHẢI XIN XÁC NHẬN thuộc đối tượng miễn giấy phép lao động:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

5.2. Các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động nhưng PHẢI XIN XÁC NHẬN thuộc đối tượng miễn giấy phép lao động:

  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham Gia.
  • Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

DỊCH VỤ CỦA VN CONSULT

  • Cung cấp ý kiến pháp lý nhằm hỗ trợ tổ chức sử dụng lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nắm được các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến các trình tự thủ tục để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
  • Soạn thảo, hỗ trợ tổ chức sử dụng lao động, người lao động nước ngoài vào làm việt tại Việt Nam hoàn thiện hồ sơ pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Đại diện cho tổ chức sử dụng người lao động nước ngoài thực hiện các thủ tục (i) giải trình nhu cầu sử dụng lao động; (ii) xin cấp giấy phép lao động tại Sở lao động Thương binh và Xã hội; (iii) xin cấp thẻ tạm trú;…
  • Tư vấn và hỗ trợ các thủ tục pháp lý trong quá trình thực hiện thủ tục để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

HƯỚNG DẪN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG – XÁC NHẬN THUỘC TRƯỜNG HỢP MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (TRỪ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XÁC NHẬN NHU CẦU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÊU DƯỚI ĐÂY) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chi tiết thủ tục vui lòng tham khảo TẠI ĐÂY – THỦ TỤC XÁC NHÂN NHU CẦU SD LAO ĐỘNG

Các trường hợp không phải thực hiên thủ tục xác nhận nhu cầu sử dụng lao động

  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Bước 2: Thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

          Thủ tục xin cấp Giấy phép lao động

Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc

Chi tiết thủ tục vui lòng tham khảo TẠI ĐÂY – THỦ TỤC CẤP GP

Thủ tục xác nhận thuộc trường hợp được miễn Giấy phép lao động

Trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc

Chi tiết thủ tục vui lòng tham khảo TAI ĐÂY – THỦ TỤC XÁC NHẬN MIỄN GPLD

Bước 3: Thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài

Sau khi Người lao động nước ngoài được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam hoặc được xác nhận thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động tại Việt Nam thì việc tiếp theo là thực hiện thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú theo thời hạn lao động tại Giấy phép lao động, Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động .

Thời hạn làm việc theo Giấy phép lao động, Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm vì vậy thời gian tối đa của thẻ tạm trú cũng là 02 năm.

Chi tiết thủ tục vui lòng tham khảo TẠI ĐÂY – THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ

VN CONSULT hỗ trợ Quý Khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động, xác nhận miễn Giấy phép lao động tại Sở lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội; Thực hiện thủ tục về thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Chi tiết vui lòng liên hệ

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH VN CONSULT

Phòng 703 Tầng 7 Tòa nhà Ford Thăng Long, 105 Láng Hạ, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.

Tel: 0903 236 646 (Ms. Thu Hằng)

Email: thuhang@vnconsult.com.vn

Email: contact@vnconsult.com.vn