Đóng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

12 Tháng Mười Hai, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 03-11/2016

LĨNH VỰC THUẾ

Công văn số 5224/TCT-CS ngày 10/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT xuất khẩu

Theo sửa đổi tại Luật thuế số 106/2016/QH13, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vẫn được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý nếu có số thuế GTGT chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên; ngoại trừ hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu và hàng hóa xuất khẩu ngoài địa bàn hải quan thì không được hoàn thuế.

Như vậy, theo Luật thuế sửa đổi, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vẫn chỉ được hoàn thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Trường hợp số thuế GTGT chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng thì không được hoàn thuế mà phải chờ đến khi đủ hạn mức 300 triệu

Công văn số 5391/TCT-CS ngày 23/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và điểm c khoản 5 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC , đối với dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi sở hữu thì không được hưởng ưu đãi thuế theo diện “dự án đầu tư mới”, chỉ được kế thừa ưu đãi thuế của dự án trước đó nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện ưu đãi.

Công văn số 5230/TCT-DNL ngày 10/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng bia

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2012/TT-BTC , giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra chưa có thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có) và thuế GTGT.

Như vậy, điều khoản nêu trên không có quy định về giá tính thuế TTĐB là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại cho khách hàng. Theo đó, khoản chiết khấu thương mại vẫn phải chịu thuế TTĐB.

Công văn số 5244/TCT-KK ngày 11/11/2016 của Tổng cục Thuế Về hoàn thuế GTGT

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc xử lý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu không đủ điều kiện hoàn do thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Theo đó, đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu không được hoàn do thiếu chứng từ thanh toán, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ tiếp, nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp đang nộp thuế khấu trừ, muốn chuyển sang nộp thuế trực tiếp nhưng chưa khấu trừ hết số thuế GTGT của hàng xuất khẩu không đủ điều kiện hoàn nêu trên thì khoản thuế này được tính vào chi phí hợp lý.

Công văn số 5221/TCT-QLN ngày 10/11/2016 của Tổng cục Thuế Về việc đôn đốc nợ thuế và theo dõi các khoản nợ liên quan đến đất

Văn bản yêu cầu các Cục thuế đôn đốc 144 doanh nghiệp có tên trong danh sách đính kèm khẩn trương đóng tiền chậm nộp tiền sử dụng đất vào NSNN.

Đối với doanh nghiệp cố tình không thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành, cơ quan thuế sẽ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai 2013.

Công văn số 16346/BTC-TCHQ ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của công ty cho thuê tài chính

Văn bản hướng dẫn việc kê khai nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cho DNCX thuê.

Theo đó, khi nhập khẩu hàng hóa để cho DNCX thuê tài chính, các Công ty tài chính vẫn phải kê khai nộp thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu đã nộp sẽ được hoàn khi Công ty tài chính thực xuất khẩu hàng hóa đó cho DNCX thuê.

Tuy nhiên, trường hợp sau này, Công ty tài chính nhập khẩu trở lại nội địa số hàng hóa đã cho DNCX thuê thì sẽ phải kê khai nộp thuế nhập khẩu.

Công văn số 5350/TCT-CS ngày 18/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam được miễn nộp thuế nhà thầu nếu không kèm thêm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.

Tuy nhiên, theo Tổng cục Thuế, đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu có kèm thêm dịch vụ thực hiện ở nước ngoài (không phải thực hiện ở Việt Nam), nhưng nếu dịch vụ này được tiêu dùng tại Việt Nam thì không được miễn thuế nhà thầu Công văn số 5362/TCT-CS ngày 21/11/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc trong việc xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC , đối với doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế do đáp ứng điều kiện về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động SXKD trên địa bàn ưu đãi, chỉ trừ các thu nhập sau:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; 

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; 

– Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; 

– Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

– Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;

– Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.

Công văn số 5200/TCT-KK ngày 9/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP , sau khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra và ban hành quyết định xử lý thuế, nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã thanh tra vẫn còn sai sót thì được tự kê khai bổ sung, điều chỉnh.

Như vậy, quy định trên chỉ cho phép khai bổ sung hồ sơ thuế đã bị thanh tra trong trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót, còn trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót thì không cho phép khai bổ sung.

Theo đó, nếu qua thanh tra, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp kê khai 02 lần các hóa đơn của một kỳ tính thuế, đồng thời bỏ sót chưa kê khai các hóa đơn của một kỳ tính thuế khác và cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt thì doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ bổ sung các hóa đơn của kỳ tính thuế bỏ sót.

Công văn số 5123/TCT-KK ngày 4/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế đối với dự án đầu tư

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 3.c Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC,về nguyên tắc, trường hợp doanh nghiệp còn đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì được lập hồ sơ khai thuế GTGT đầu vào theo mẫu 02/GTGT và được đề nghị hoàn thuế theo diện “dự án đầu tư”. Tuy nhiên, ngay từ thời điểm dự án có doanh thu thì không được kê khai riêng thuế GTGT đầu vào theo mẫu 02/GTGT mà phải tổng hợp kê khai cùng với thuế GTGT đầu vào của hoạt động SXKD.

Đối với trường hợp doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất thử trong giai đoạn đầu tư, theo Công văn này, doanh nghiệp vẫn được kê khai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư trên tờ khai 02/GTGT; nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất thử phải kê khai vào tờ khai 01/GTGT và phải bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án với số thuế phát sinh trên tờ khai 01/GTGT. Sau khi bù trừ nếu dự án còn số thuế GTGT đầu vào chưa bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật thuế GTGT (300 triệu đồng) thì được xét hoàn thuế.

Công văn số 16321/BTC-TCHQ ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính Về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa

Theo Công văn này, trường hợp DNCX nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, sau đó đã đăng ký tờ khai thay đổi mục đích sử dụng số hàng hóa nêu trên, đã nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT; khi bán số hàng hóa này vào thị trường nội địa, giá bán không bao gồm thuế GTGT; doanh nghiệp nội địa đã kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế thì không thực hiện điều chỉnh lại số tiền thuế GTGT đối với các bên tham gia giao dịch nêu trên.

Công văn số 5156/TCT-KTNB ngày 7/11/2016 của Tổng cục Thuế Về việc ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách nhà nước

Nhằm ngăn chặn việc lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra, Văn bản yêu cầu Cục thuế các tỉnh tiến hành lập danh sách các hộ, cá nhân, tổ chức được bán hoặc cấp hóa đơn lẻ trong giai đoạn từ 1/1/2012 – tháng 10/2016 có dấu hiệu vi phạm pháp luật để tăng cường kiểm tra.

Việc nhận dạng hộ, cá nhân, tổ chức mua hoặc xin cấp hóa đơn lẻ có dấu hiệu vi phạm pháp luật được dựa vào các tiêu chí sau:

  1. Mua hoặc xin cấp hóa đơn lẻ có giá trị giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
  2. Đối tượng mua hoặc xin cấp hóa đơn lẻ là hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án, hội đoàn thể, tổ chức xã hội, cơ quan hành chính nhà nước.
  3. Mua hóa đơn lẻ liên tục trong tháng (từ 02 hóa đơn trở lên) và trong quý (từ 03 hóa đơn trở lên).
  4. Hộ, cá nhân mua/cấp hóa đơn lẻ có CMND lưu tại cơ quan thuế không trùng với họ, tên của người được bán/cấp hóa đơn.
  5. Chữ ký của người được bán/cấp không đúng với tên trong đơn đề nghị bán/cấp hóa đơn lẻ.
  6. Đối tượng mua hóa đơn lẻ không đúng với ngành nghề đăng ký kinh doanh, không đúng với chức năng hoạt động, đặc biệt là cho các mặt hàng cát, đá, sỏi.
  7. Hóa đơn lẻ được bán/cấp có số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp không đúng với tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC .
  8. Hóa đơn lẻ được bán/cấp không đúng thủ tục quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Ngoài ra, tùy tình hình thực tế phát sinh tại địa phương, các Cục thuế có thể bổ sung thêm những tiêu chí khác để nhận dạng đối tượng mua/cấp hóa đơn lẻ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Công văn số 5277/TCT-KK ngày 15/11/2016 của Tổng cục Thuế Về thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh của cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh) có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 21 Thông tư 95/2016/TT-BTC, hộ kinh doanh phải gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh so với thời hạn nêu trên, hộ kinh doanh bị xử phạt theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 50/2015/NĐ-CP .

Tuy nhiên, nếu việc chậm nộp có lý do bất khả kháng thì hộ kinh doanh được xem xét miễn phạt theo Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 .

Công văn số 5361/TCT-CS ngày 21/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế

Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp được một Công ty ở nước ngoài ủy thác nhập khẩu hàng hóa gửi vào Kho ngoại quan sau đó xuất giao cho một Công ty nước ngoài khác, việc thanh toán do các bên nước ngoài tự thực hiện với nhau, doanh nghiệp chỉ hưởng phí ủy thác, nếu thực tế doanh nghiệp chỉ thực hiện dịch vụ ủy thác nhập, xuất khẩu cho Công ty nước ngoài gắn với việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì khoản phí ủy thác này được hưởng thuế GTGT 0% theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Công văn số 5338/TCT-KK ngày 18/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn bỏ sót

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP , đối với các hóa đơn bỏ sót do doanh nghiệp tự phát hiện sau thời điểm cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thì doanh nghiệp vẫn được phép kê khai bổ sung, điều chỉnh. 

Việc xử phạt sẽ căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc kê khai sót.

Công văn số 5349/TCT-CS ngày 18/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 96/2015/TT-BTC, đối với dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn 2009-2013, nếu đến kỳ tính thuế 2014 đáp ứng được điều kiện ưu đãi thuế theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2015.

Như vậy, dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn 2009-2013 chỉ được xét hưởng ưu đãi thuế kể từ năm 2015, thời điểm trước đó không được ưu đãi.

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

Công văn số 5484/TCHQ-GSQL ngày 13/6/2016 của Tổng cục Hải quan Vướng mắc về khai báo hóa đơn

Văn bản hướng dẫn cách thức khai báo trên hệ thống VNACCS đối với trường hợp lô hàng (xuất khẩu hoặc nhập khẩu) có nhiều hóa đơn.

Theo đó, khi khai báo hải quan cho lô hàng có nhiều hóa đơn, doanh nghiệp phải lập Bảng kê hóa đơn theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL (ban hành kèm Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC ) . Trên Bảng kê hóa đơn ghi rõ số và ngày lập bảng kê.

Các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan thực hiện khai báo theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC như sau:

– Chỉ tiêu “phân loại hóa đơn”: Nhập mã B – Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại;

– Chỉ tiêu “số hóa đơn”: Nhập số bảng kê hóa đơn;

– Chỉ tiêu “ngày phát hành”: Nhập ngày bảng kê hóa đơn;

– Chỉ tiêu “Tổng trị giá hóa đơn”: Nhập tổng trị giá của các hóa đơn có trong bảng kê.

Công văn số 10479/TCHQ-GSQL ngày 4/11/2016 của Tổng cục Hải quan Về cơ chế hoạt động của Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành

Văn bản trả lời về việc Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành không được áp dụng chế độ khu phi thuế quan do không đáp ứng quy định về khu phi thuế quan theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XNK số 107/2016/QH13 . 

Công văn số 10982/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển

Hiện nay, thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Điều 88 Thông tư 38/2015/TT-BTC . 

Theo đó, hàng hóa trung chuyển không được phép vận chuyển qua lại giữa các cảng trong lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu trừ trường hợp thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Công văn số 10744/TCHQ-PC ngày 14/11/2016 của Tổng cục Hải quan Giới thiệu những nội dung cơ bản của Thông tư số 155/2016/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan 

Văn bản giới thiệu những nội dung mới đáng chú ý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Thông tư 155/2016/TT-BTC, có hiệu lực áp dụng kể từ 1/12/2016, cụ thể gồm các vấn đề:

– Định nghĩa khái niệm “vi phạm lần đầu” được xem là tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt trong lĩnh vực hải quan;

– Những trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;

– Xác định giá trị tang vật vi phạm;

– Áp dụng các hình thức xử phạt và mức phạt;

– Thẩm quyền xử phạt;

– Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan;

– Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Theo đó, “vi phạm lần đầu” được hiểu là trường hợp chưa bị xử phạt hành chính về hành vi đó hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó nhưng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính mà không tái phạm. 

Đối với hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải có thông báo với cơ quan hải quan trong vòng 3 ngày mới được miễn phạt.

Các trường hợp sửa chữa hồ sơ hải quan được miễn phạt là các trường hợp sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC  .

Hành vi khai sai mã số, thuế suất lần đầu được miễn phạt được hiểu là trường hợp “lần đầu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó, đã khai đúng tên hàng thực xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định về khai hải quan nhưng khai sai mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam; khai sai thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa đó theo Biểu thuế XNK có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai”.

Công văn số 10482/TCHQ-TXNK ngày 4/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra trị giá hải quan

Văn bản lưu ý Cục Hải quan các tỉnh về việc kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo nhưng doanh nghiệp không đồng ý với cơ sở bác bỏ đó hoặc doanh nghiệp đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá đó nhưng không thực hiện khai bổ sung được quy định tại điểm g2 khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

Theo đó, đối với các trường hợp này, Tổng cục Hải quan yêu cầu phải thực hiện kiểm tra sau thông quan về trị giá trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn do khâu thông quan chuyển đến.

Đồng thời, căn cứ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan hoặc ý kiến của doanh nghiệp tại Biên bản tham vấn đã đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan để thực hiện bác bỏ trị giá khai báo và xác định lại trị giá theo quy định tại khoản 4 Điều 142 Thông tư 38/2015/TT-BTC

Công văn số 10485/TCHQ-GSQL ngày 4/11/2016 của Tổng cục Hải quan về công tác quản lý hàng hóa mua bán, trao đổi cư dân biên giới

Văn bản yêu cầu các Cục Hải quan phải thực hiện đúng định mức miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định tại Luật thuế XNK, Nghị định 134/2016/NĐ-CP, Quyết định 52/2015/QĐ-TTg và Thông tư 217/2015/TT-BTC .

Theo đó, chỉ miễn thuế với trị giá hải quan không quá 2 triệu đồng/người/ngày/lượt và không quá 4 lượt/tháng.

Đối với thương nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới phải thực hiện việc mở tờ khai, tính và nộp thuế theo đúng quy định tại Điều 15 Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg và Điều 6 Thông tư 217/2015/TT-BTC .

Công văn số 10711/TCHQ-TXNK ngày 14/11/2016 của Tổng cục Hải quan Về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu và hàng hóa xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, hàng hóa xuất khẩu không được hoàn thuế GTGT nếu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP .

Theo đó, trường hợp Công ty đã khai hải quan cho hàng hóa xuất khẩu tại các địa điểm theo đúng quy định tại Điều 22 Luật Hải quan nhưng việc xuất khẩu hàng hóa nếu không thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại Điều 7 Luật Hải quan và chương II Nghị định 01/2015/NĐ-CP thì không được hoàn thuế GTGT.

Đối với vướng mắc hoàn thuế GTGT cho hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu, Tổng cục Hải quan đã chuyển đến Vụ Chính sách thuế (Bộ Tài chính) để hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền.

Công văn số 15599/BTC-TCHQ ngày 2/11/2016 của Bộ Tài chính Về việc nhập khẩu than

Theo hướng dẫn tại Công văn số 2719/TCNL-CNT ngày 5/10/2016, chỉ khi doanh nghiệp nhập khẩu than để phục vụ cho sản xuất điện mới phải xin phép Thủ tướng.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu than cho sản xuất khác (không phải sản xuất điện) thì không phải xin phép Thủ tướng.

Công văn số 1491/GSQL-GQ1 ngày 2/11/2016 của Tổng cục Hải quan Về việc kiểm tra chất lượng mặt hàng kính trắng nhập khẩu

Theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BXD, kính xây dựng nhập khẩu thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan. 

Đây là quy định thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, không phải của Tổng cục Hải quan, vì vậy nếu doanh nghiệp muốn được miễn trừ hoặc giảm kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng kính trắng nhập khẩu (kính xây dựng) thì phải phản ánh trực tiếp đến Bộ Xây dựng.

Công văn số 10931/TCHQ-TXNK ngày 18/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ

Theo Tổng cục Hải quan, các trường hợp miễn thuế cho hàng hóa xuất, nhập khẩu kể từ ngày 1/9/2016 được thực hiện theo quy định mới tại Điều 16 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 và từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP .

Theo đó, quy định mới chỉ có chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu NSXXK, không có chính sách miễn thuế xuất khẩu cho phế liệu thu được từ quá trình SXXK, kể cả quá trình SXXK bằng nguyên liệu nhập khẩu.

Công văn số 10714/TCHQ-GSQL ngày 14/11/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục đối với hàng hóa tạm xuất nhưng không tái nhập

Theo Công văn này, đối với máy móc, phương tiện, thiết bị (máy móc) tạm xuất ra nước ngoài để thi công công trình, nếu doanh nghiệp không tái nhập về Việt Nam mà bán lại cho đối tác nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển đổi tiêu thụ nội địa đối với số máy móc tạm xuất này theo Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC .

Khi làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải xuất trình được các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu máy móc tạm xuất. Nếu máy móc tạm xuất là đi thuê thì phải có văn bản đồng ý bán của bên cho thuê

Công văn số 10610/TCHQ-TXNK ngày 9/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc ấn định thuế xuất khẩu đối với mặt hàng clinker

Theo Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP thì nhóm mặt hàng “Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” có thuế xuất khẩu là 5%.

Đồng thời, trên thực tế mặt hàng clanhke được sản xuất từ nguyên liệu chính là đá vôi, đất sét và đa số doanh nghiệp đã tự kê khai, nộp thuế xuất khẩu theo thuế suất 5%.

Do đó, Tổng cục Hải quan đã thống nhất áp dụng mức thuế xuất khẩu 5% đối với mặt hàng clanhke. 

Đối với các trường hợp đã khai báo thuế xuất khẩu là 0%, cơ quan hải quan sẽ ấn định và truy thu thuế bổ sung theo thuế suất 5%.

Công văn số 10983/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo triển khai bổ sung các thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Văn bản thông báo kể từ ngày 1/12/2016, Tổng cục Hải quan sẽ mở rộng phạm vi áp dụng hình thức khai hải quan điện tử như sau:

  1. a) Thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ;
  2. b) Tiếp nhận chứng từ điện tử, hồ sơ hải quan điện tử: khuyến khích doanh nghiệp nộp kèm theo hồ sơ hải quan điện tử khi mở tờ khai;
  3. c) Cập nhật điện tử danh sách hàng hóa thuộc tờ khai vận chuyển độc lập đã được phê duyệt: chỉ mới tiếp nhận ở những Chi cục có kết nối, trao đổi thông tin với doanh nghiệp kinh doanh cảng;

d)Tiếp nhận điện tử Thông báo cơ sở sản xuất;

đ) Tiếp nhận điện tử Báo cáo quyết toán.

Cần lưu ý, để thực hiện được các thủ tục điện tử mới như nêu trên, doanh nghiệp cần liên hệ với các Công ty tin học cung cấp phần mềm khai báo hải quan để được hướng dẫn nâng cấp phần mềm.

Công văn số 10716/TCHQ-TXNK ngày 14/11/2016 của Tổng cục Hải quan về xử lý thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng

Theo Công văn này, trường hợp tại thời điểm cơ quan thanh tra phát hiện máy móc nhập khẩu miễn thuế không còn trong phạm vi nhà máy của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp đã cho thuê, cho mượn hoặc bán máy móc này thì bị xem là đã thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo và bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (mức phạt 1 lần tiền thuế trốn).

Ngược lại, nếu doanh nghiệp chưa thay đổi mục đích sử dụng máy móc nhập khẩu miễn thuế (chưa bán, cho thuê, cho mượn) tại thời điểm cơ quan thanh tra phát hiện máy móc không còn trong nhà máy của doanh nghiệp thì chỉ bị xử phạt về hành vi chậm làm thủ tục khai báo theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (mức phạt từ 2 – 5 triệu đồng)

Công văn số 10838/TCHQ-KTSTQ ngày 16/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra sau thông quan hồ sơ trong 60 ngày.

Văn bản lưu ý Cục Hải quan về cách xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp khai báo mức giá nhập khẩu luôn luôn thấp hơn mức giá tham chiếu quy định tại Danh mục hàng hóa XNK có rủi ro về trị giá.

Theo đó, nếu qua nhiều lần kiểm tra, Cục Hải quan không đủ cơ sở để bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp (tức chấp nhận mức giá khai báo) thì phải rà soát, báo cáo TCHQ để xem xét sửa đổi mức giá tham chiếu cho phù hợp với thực tế; tránh kiểm tra sau thông quan liên tục tại trụ sở Hải quan sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đồng thời đối với các trường hợp nêu trên, khi phát sinh các lô hàng nhập khẩu tiếp theo phải thu thập, phân tích thông tin, nếu hồ sơ hải quan không có các tài liệu, thông tin mới so với các hồ sơ đã kiểm tra trước đó thì không tiếp tục thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Hải quan mà tiến hành thu thập, phân tích thông tin, xác định dấu hiệu vi phạm, mở rộng phạm vi kiểm tra để thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Công văn số 10913/TCHQ-TXNK ngày 18/11/2016 của Tổng cục Hải quan về xử lý thuế nhập khẩu

Theo hướng dẫn tại Công văn 848/GSQL-QG2 ngay 23/6/2016, trường hợp Công ty nhập khẩu sản phẩm hoàn chỉnh theo loại hình SXXK để gắn vào sản phẩm xuất khẩu thành mặt hàng đồng bộ thì khi xuất khẩu, Công ty phải đăng ký theo loại hình XSXXK (E62).

Đối với sản phẩm hoàn chỉnh được nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu thành mặt hàng đồng bộ, chính sách thuế nhập khẩu trước và sau ngày 1/9/2016 có thay đổi như sau:

– Trước ngày 1/9/2016, phải nộp thuế trước và xin hoàn sau theo quy định tại điểm b.3 khoản 5 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

– Từ ngày 1/9/2016, được áp dụng chính sách thuế nhập khẩu tương tự nguyên liệu, vật tư nhập SXXK, tức được xét miễn thuế ngay thời điểm nhập khẩu ban đầu (khoản 7 Điều 16 Luật thuế XNK 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ).

Công văn số 10773/TCHQ-TXNK ngày 15/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra trị giá hải quan

Văn bản yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý trị giá hàng nhập khẩu do doanh nghiệp khai báo. Các biện pháp này gồm: 

– Đối với doanh nghiệp khai báo trị giá thấp hơn mức giá tham chiếu, đồng thời là doanh nghiệp xếp hạng 6 hoặc 7 trong Hệ thống quản lý doanh nghiệp rủi ro thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình, chứng minh sự bất hợp lý của trị giá khai báo ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Nếu doanh nghiệp không giải trình được thì ấn định thuế ngay.

– Thực hiện kiểm tra sau thông quan về trị giá trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp không đến tham vấn đúng thời hạn hoặc người đến tham vấn không phải là đại diện có thẩm quyền hoặc không có giấy ủy quyền theo quy định tại điểm a.4 khoản 5 Điều 56 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015.

– Đối với xe ô tô nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại, nếu có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì cơ quan hải quan sẽ căn cứ kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định trị giá và ấn định thuế theo trị giá đó ngay khi làm thủ tục, khi có kết quả đăng kiểm sẽ điều chỉnh tiền thuế ấn định theo thực tế hàng hóa. 

– Kiểm tra chặt chẽ trị giá, các trường hợp khai báo trị giá thấp hơn mức giá tham chiếu đều phải đánh dấu nghi vấn và thực hiện kiểm tra sau thông quan.

Công văn số 10778/TCHQ-TXNK ngày 15/11/2016 của Tổng cục Hải quan về mã số hàng hóa

Theo quy định tại điểm b.3 khoản 2 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đối với những trường hợp không thể xác định được chính xác tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí trong Danh mục hàng hóa XNK và Biểu thuế thì cơ quan hải quan sẽ cùng doanh nghiệp lấy mẫu để thực hiện phân tích, giám định. Khi đó, hàng hóa sẽ khai báo mã số theo kết quả phân tích, phân loại này.

Công văn số 10813/TCHQ-GSQL ngày 15/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông tư 12/2016/TT-BCT

Nhằm đảm bảo toàn bộ khoáng sản xuất khẩu đều đạt tiêu chuẩn, chất lượng, Văn bản yêu cầu Hải quan các tỉnh phải thực hiện việc lấy mẫu khoáng sản xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT và Công văn số 10030/BCT-CNNg ngày 21/10/2016.

Theo đó, khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ lấy mẫu từng lô hàng khoáng sản để kiểm tra lại chất lượng, chỉ trừ trường hợp việc lấy mẫu phân tích trước đó của doanh nghiệp đã có sự chứng kiến của cơ quan hải quan.

Công văn số 1463/GSQL-GQ2 ngày 27/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc đặt gia công nước ngoài đối với mặt hàng phế liệu

Theo Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền đặt gia công phế liệu tại nước ngoài nếu đáp ứng được các quy định tại Mục 2 Chương 6 Nghị định 187/2013/NĐ-CP . Chính sách thuế đối với hàng đặt gia công tại nước ngoài thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP .

Do đó, Tổng cục Hải quan đã bác bỏ đề xuất của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương yêu cầu không chấp nhận hình thức đặt gia công ở nước ngoài đối với mặt hàng phế liệu và các trường hợp cơ quan hải quan không có điều kiện kiểm tra cơ sở sản xuất để xác định định mức thực tế.

Công văn số 2476/TXNK-CST ngày 16/11/2016 của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế đối với sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu

Theo Tổng cục Hải quan, các trường hợp miễn thuế cho hàng hóa xuất, nhập khẩu đã được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 và từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, hiệu lực áp dụng kể từ ngày 1/9/2016.

Theo đó, chỉ có chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, không có chính sách miễn thuế xuất khẩu cho hàng hóa được sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu nhập khẩu.

PHÍ, LỆ PHÍ

Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ Về phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải

Tương tự quy định cũ tại Nghị định 25/2013/NĐ-CP , “nước thải” chịu phí BVMT theo Nghị định này cũng bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.

Tuy nhiên, đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí và công thức tính phí BVMT đối với nước thải có một số điểm thay đổi đáng lưu ý như sau:

– Mở rộng phạm vi “nước thải công nghiệp” chịu phí BVMT, cụ thể nước thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến sau đây cũng sẽ phải nộp phí BVMT: cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá; cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; cơ sở nuôi trồng thủy sản; cơ sở thuộc da, tái chế da; cơ sở dệt, nhuộm, may mặc; cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; và một số cơ sở khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

– Quy định rõ các cơ sở sau đây sẽ nộp phí BVMT theo diện “nước thải sinh hoạt”: trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; cơ sở rửa, sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện; phòng khám; nhà hàng; khách sạn; cơ sở kinh doanh, dịch vụ (khoản 3 Điều 2).

– Bổ sung đối tượng được miễn nộp phí BVMT đối với nước thải: nước thải sinh hoạt của tổ chức hoạt động ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá; nước thải sinh hoạt của tổ chức hoạt động ở vùng nông thôn; nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân.

– Thay đổi công thức tính phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, đặc biệt mức phí cố định dùng để xác định số phí BVMT phải nộp thay đổi từ mức 2.500.000 đồng/năm sang mức 1.500.000 đồng/năm.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2017, thay thế Nghị định số 25/2013/NĐ-CP .

Các địa phương triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thoát nước theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP thì không thu phí BVMT đối với nước thải theo Nghị định này.

Thông tư số 169/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo Thông tư này, phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ vẫn thu theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng.

Tuy nhiên, so với quy định cũ tại Thông tư số 200/2009/TT-BTC , Thông tư này đã điều chỉnh tăng mức phí thẩm định tối thiểu, từ 3 triệu tăng lên 5 triệu đồng (đối với trường hợp chuyển giao hợp đồng mới) và từ 2 triệu tăng lên 3 triệu đồng (đối với trường hợp chuyển giao hợp đồng sửa đổi, bổ sung).

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009.

Công văn số 16364/BTC-QLG ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ

Văn bản yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương khẩn trương nghiên cứu các quy định sửa đổi, bổ sung về đăng ký giá và kê khai giá tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP nhằm đảm bảo triển khai kịp thời, hiệu quả từ thời điểm có hiệu lực, ngày 1/1/2017.

Ngoài ra, Văn bản còn yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện các nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính về các loại phí chuyển sang thu theo cơ chế giá thị trường kể từ 1/1/2017, cụ thể gồm các Công văn sau:

– Công văn số 11414/BTC-QLG ngày 16/8/2016;

– Công văn số 12422/BTC-QLG ngày 07/9/2016;

– Công văn số 12423/BTC-QLG ngày 07/9/2016;

– Công văn số 12424/BTC-QLG ngày 07/9/2016;

– Công văn số 12502/BTC-QLG ngày 08/9/2016;

– Công văn số 12425/BTC-QLG ngày 07/9/2016;

– Công văn số 13373/BTC-QLG ngày 23/9/2016;

– Công văn số 13374/BTC-QLG ngày 23/9/2016.

Công văn số 5360/TCT-CS ngày 21/11/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC, đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp, nếu không đồng thời đổi chủ sở hữu thì tài sản đăng ký lại được miễn nộp LPTB.

Theo đó, trường hợp Công ty hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần, có thay đổi tên nhưng không thay đổi chủ sở hữu thì tài sản đăng ký lại sẽ được miễn nộp LPTB, kể cả khi có cổ đông rút phần vốn là cổ phần tự do chuyển nhượng.

Công văn số 5330/TCT-CS ngày 17/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách lệ phí trước bạ đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống

Theo Tổng cục Thuế, mức thu LPTB đối với xe ô tô hiện nay vẫn đang áp dụng theo quy định tại Thông tư 34/2013/TT-BTC, chưa có thay đổi.

Cụ thể, nếu là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi thì chịu LPTB là 10% khi đăng ký lần đầu và 2% khi đăng ký từ lần thứ 2 trở đi. Các xe ô tô khác chịu LPTB là 2%, bất kể đăng ký lần đầu hay đăng ký lại.

LAO ĐỘNG

Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động 

Theo Nghị định này, kể từ tháng 1/2017, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động sẽ được điều chỉnh tăng như sau:

– Vùng I: từ 3.500.000 lên 3.750.000 đồng/tháng;

– Vùng II: từ 3.100.000 lên 3.320.000 đồng/tháng;

– Vùng III: từ 2.700.000 lên 2.900.000 đồng/tháng;

– Vùng IV: từ 2.400.000 lên 2.580.000 đồng/tháng.

Như vậy, tương tự các lần trước, trong 04 vùng nêu trên thì vùng I có mức tăng nhiều nhất 250.000 đồng/tháng; kế đến là vùng II tăng 220.000 đồng/tháng; vùng III tăng 200.000 đồng/tháng và tăng ít nhất là vùng IV 180.000 đồng/tháng.

Cần lưu ý đây là mức lương tối thiểu dành cho người lao động làm những công việc giản đơn, đối với người lao động phải qua học nghề, đào tạo nghề thì mức lương tối thiểu phải cộng thêm ít nhất 7%.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2017, thay thế Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015.

Thông báo số 4699/TB-LĐTBXH ngày 24/11/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động của cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

Theo Thông báo này, năm 2017, cán bộ, công viên chức nhà nước sẽ được nghỉ Tết Âm lịch với 07 ngày liên tục. 

Cụ thể từ Thứ Năm ngày 26/1/2017 đến hết Thứ Ba ngày 1/2/2017 (tức từ 29 tháng Chạp năm Bính Thân đến Mùng 5 tháng Giêng năm Đinh Dậu). 

Trong đó, ngày Thứ Hai (31/1/2017) và Thứ Ba (1/2/2017) là nghỉ bù do Mùng 1 và Mùng 2 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần (Thứ Bảy, Chủ Nhật).

Cần nhắc lại rằng, lịch nghỉ này chỉ áp dụng đối với cán bộ, công viên chức (những người làm việc trong cơ quan Nhà nước). Riêng người lao động trong các doanh nghiệp vẫn thực hiện lịch nghỉ Tết Âm lịch (5 ngày) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 115 Bộ luật lao động số