DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 03-10/2016
PHÍ, LỆ PHÍ
1. Thông tư số 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư này quy định mức thu lệ phí khi cấp giấy phép thành lập VPĐD đối với tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo quy định tại Nghị định 100/2011/NĐ-CP và đối với thương nhân nước ngoài theo quy định tại Nghị định 07/2016/NĐ-CP .
Theo đó, lệ phí cấp mới là 3 triệu đồng/giấy phép, lệ phí cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn là 1,5 triệu đồng/giấy phép. Mức thu này không thay đổi so với mức thu hiện hành và đồng tiền nộp lệ phí vẫn là đồng Việt Nam.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 và Thông tư số 187/2012/TT-BTC ngày 07/11/2012.
LĨNH VỰC THUẾ
2. Công văn số 4753/TCT-CS ngày 13/10/2016 của Tổng cục Thuế về chi phí lãi vay
Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc xác định chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu không được trừ khi tính thuế TNDN.
Theo quy định tại điểm 2.18 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay với mức lãi suất và kỳ hạn khác nhau, tổng số tiền vay vượt quá số vốn điều lệ còn thiếu thì chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ phát sinh 01 khoản vay thì chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng số vốn điều lệ còn thiếu (x) lãi suất của khoản vay (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
3. Công văn số 4704/TCT-CS ngày 12/10/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC , điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu chỉ cần có: hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán, không cần tờ khai hải quan.
Tuy nhiên, đối với hàng hóa xuất khẩu (kể cả hàng gia công chuyển tiếp/gia công xuất khẩu) thì ngoài các chứng từ trên còn phải có thêm tờ khai hải quan mới được áp dụng thuế GTGT 0%.
Theo đó, trường hợp hoạt động mà Công ty thực hiện cho khách hàng nước ngoài thuộc hoạt động gia công chuyển tiếp/gia công xuất khẩu, không phải dịch vụ xuất khẩu thì bắt buộc phải có tờ khai hải quan mới được hưởng thuế GTGT 0%.
THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN
4. Công văn số 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP
Văn bản hướng dẫn cách kê khai mã HS và thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu căn cứ theo Biểu thuế xuất khẩu mới ban hành tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP (Biểu thuế XK 2016).
Theo đó, về nguyên tắc, nếu hàng hóa xuất khẩu đã được quy định tên cụ thể (bao gồm mô tả và mã hàng chi tiết ở cấp độ 8 chữ số hoặc 10 chữ số) tại Biểu thuế XK 2016 thì doanh nghiệp kê khai mã hàng và mức thuế xuất khẩu được quy định cho từng mã hàng.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không được quy định tên cụ thể trong Biểu thuế XK 2016 thì doanh nghiệp kê khai mã hàng theo mã 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế NK ban hành tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP. Riêng thuế suất kê khai theo từng trường hợp như sau:
(i) Nếu hàng xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên thì kê khai thuế suất là 5% và tại chỉ tiêu “Mã quản lý riêng” trên Tờ khai xuất khẩu khai mã “TNKS”.
(ii) Nếu hàng xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành thì tại chỉ tiêu “Thuế suất” bỏ trống, không khai, tại chỉ tiêu “Mã quản lý riêng” khai mã “TNKSD51”.
(iii) Nếu là hàng hóa xuất khẩu khác (không chế biến từ tài nguyên, khoáng sản) thì bỏ trống cả chỉ tiêu “Thuế suất” và chỉ tiêu “Mã quản lý riêng”.
Riêng các mặt hàng phân bón (thuộc các nhóm hàng 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05) đã được quy định tên trong Biểu thuế XK, nếu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên thì thực hiện kê khai tương tự như trường hợp (i) nêu trên.
5. Công văn số 2136/TXNK-CST ngày 14/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất, xuất khẩu
Liên quan đến việc xử lý thuế đối với tờ khai nhập nguyên liệu SXXK đăng ký trước ngày 1/9/2016, doanh nghiệp thực hiện theo các quy định và hướng dẫn sau:
– Khoản 2 Điều 21 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13;
– Mục XII Công văn số 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016;
– Công văn số 8621/TCHQ-TXNK ngày 8/9/2016.
Về nguyên tắc, đối với nguyên liệu nhập SXXK trước ngày 1/9/2016, nếu chưa nộp thuế nhập khẩu và chưa xuất khẩu sản phẩm thì được xét miễn thuế. Ngược lại, nếu đã nộp thuế nhập khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm thì được đề nghị hoàn lại.
6. Công văn số 1353/GSQL-GQ2 ngày 11/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan
Trường hợp DNCX ký hợp đồng cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn khuôn đúc, khuôn ép hoặc máy móc… để sản xuất thì thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP .
Về việc thanh lý tài sản của DNCX thì thực hiện theo quy định tại Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn số 8270/BTC-TCHQ ngày 17/6/2016, điểm 13 Công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 8/12/2015.
7. Công văn số 9692/TCHQ-GSQL ngày 10/10/2016 của Tổng cục Hải quan về một số vướng mắc về quản lý hàng hóa của DNCX sản xuất đưa vào nội địa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
Trường hợp DNCX muốn đưa hàng hóa do mình sản xuất vào nội địa để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thì cần thực hiện thủ tục TN-TX theo quy định tại Điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 84 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp có bán hàng hóa tại hội chợ, triển lãm thì phải tuân thủ quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP , Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC .
Đối với hàng hóa không bán tại hội chợ, triển lãm thì phải làm thủ tục tái xuất toàn bộ theo quy định tại khoản 4a Điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
8. Công văn số 1376/GSQL-GQ2 ngày 14/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan
Trường hợp Công ty nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao sản phẩm gia công cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì thuộc trường hợp hàng hóa XNK tại chỗ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định08/2015/NĐ-CP .
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC
9. Công văn số 1342/GSQL-GQ2 ngày 10/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông tư liên tịch số 110/2016/TTLT-BTC-BKHCN
Theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 110/2016/TTLT-BTC-BKHCN, hàng hóa nhập khẩu để gia công, SXXK KHÔNG thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
Theo đó, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa theo loại hình gia công, SXXK thì được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, cho dù thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng ban hành tại Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2015.
10. Công văn số 9109/TCHQ-TXNK ngày 22/9/2016 của Tổng cục Hải quan về bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế xuất khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
Theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13, một trong các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu là: “Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng
hóa tạm nhập, tái xuất”.
Như vậy, căn cứ quy định trên, đối với hàng hóa kinh doanh TN-TX thì phải có bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan mới thuộc đối tượng miễn thuế
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế và bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại mục III Công văn 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016.
BẢO HIỂM XÃ HỘI
11. Công văn số 4027/BHXH-ST ngày 14/10/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn rà soát và bàn giao sổ BHXH cho người lao động
Văn bản hướng dẫn quy trình phối hợp giữa cơ quan BHXH, doanh nghiệp và người lao động trong việc rà soát thông tin và bàn giao sổ BHXH cho người lao động trực tiếp quản lý theo quy định mới tại Luật BHXH số 58/2014/QH13 .
Theo đó, quy trình này bao gồm các bước cơ bản như sau:
– Bước 1: cơ quan BHXH sẽ in Phiếu đối chiếu quá trình đóng BHXH; Danh sách giao nhận sổ BHXH và Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trong trường hợp sổ BHXH ghi chưa đúng hoặc chưa đủ thông tin) gửi cho từng doanh nghiệp.
– Bước 2: Khi nhận được các giấy tờ trên từ cơ quan BHXH, doanh nghiệp thực hiện chuyển Phiếu đối chiếu quá trình đóng BHXH và Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến từng người lao động để rà soát, bổ sung thông tin và ký xác nhận.
– Bước 3: Doanh nghiệp nộp lại cho cơ quan BHXH toàn bộ các giấy tờ sau: Danh sách giao nhận sổ BHXH; sổ BHXH (đang quản lý); Phiếu đối chiếu quá trình đóng BHXH có chữ ký xác nhận của doanh nghiệp và người lao động; và Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
– Bước 4: Sau khi rà soát, kiểm tra, nhập xong dữ liệu, cơ quan BHXH sẽ phối hợp với doanh nghiệp bàn giao sổ BHXH cho người lao động trực tiếp quản lý.
