DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 02-11/2016
LĨNH VỰC THUẾ
Công văn số 5084/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng
Văn bản trả lời vướng mắc về ưu đãi thuế đối với hoạt động xây dựng thêm nhà xưởng, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị (MMTB) trong giai đoạn 2009-2013 và ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư nâng cấp MMTB từ năm 2014.
Theo đó, trường hợp Công ty có xây dựng thêm nhà xưởng, đầu tư mua sắm MMTB trong giai đoạn 2009-2013, nếu đáp ứng các tiêu chí về đầu tư thường xuyên quy định tại Điều 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC và Công văn 4769/BTC-TCT ngày 7/4/2016 thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức mà dự án đang áp dụng. Ngược lại, nếu hoạt động này đáp ứng các điều kiện về đầu tư mở rộng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại kể từ năm 2015 hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế (không được hưởng ưu đãi về thuế suất) bằng với thời gian miễn, giảm thuế của dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn.
Đối với hoạt động đầu tư nâng cấp MMTB từ năm 2014, nếu không đáp ứng tiêu chí về đầu tư mở rộng theo điểm a khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC nêu trên thì hoạt động nâng cấp MMTB này được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại. Trường hợp hoạt động nâng cấp MMTB đáp ứng tiêu chí về đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại (nếu còn) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế (không được hưởng ưu đãi về thuế suất) bằng với thời gian miễn, giảm thuế của dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn.
Công văn số 15075/BTC-TCT ngày 24/10/2016 của Bộ Tài chính về việc lập hóa đơn Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến thuế GTGT và lập hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh và bán thuốc cho bệnh nhân.
Theo quy định tại Điều 5, Điều 8 Luật thuế GTGT số 26/2008/QH12 , dịch vụ khám chữa bệnh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, còn thuốc chữa bệnh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%.
Tuy nhiên, theo Công văn này, trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) có bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh đó cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Về việc lập hóa đơn khi khám chữa bệnh và bán thuốc, vẫn thực hiện theo các quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC . Cụ thể, nếu giá thanh toán dưới 200.000 đồng và bệnh nhân không yêu cầu hóa đơn thì được lập bảng kê bán lẻ. Trường hợp giá thanh toán từ 200.000 đồng trở lên hoặc dưới 200.000 nhưng bệnh nhân yêu cầu hóa đơn thì phải lập hóa đơn cho từng người.
Công văn số 5098/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
Văn bản trả lời hai vấn đề liên quan đến việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và trích khấu hao TSCĐ.
Theo quy định tại khoản 9 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC , thời điểm trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu thực hiện kể từ ngày hạch toán tăng TSCĐ và sử dụng cho hoạt động SXKD của Công ty.
Tuy nhiên, để đủ điều kiện trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý, TSCĐ đó phải có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC , gồm:
- TSCĐ không sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ (ngoại trừ một số TSCĐ phục vụ cho người lao động như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh …).
- TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Công văn số 5082/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp
Liên quan đến chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản áp dụng kể từ kỳ tính thuế 2015, Tổng cục Thuế yêu cầu thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016.
Theo đó, kể từ kỳ tính thuế 2015, doanh nghiệp có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn thuận lợi (không thuộc địa bàn khó khăn) cũng được ưu đãi thuế TNDN với thuế suất 15%.
Công văn số 3822/TCT-DNL ngày 22/8/2016 của Tổng cục Thuế về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản
Văn bản trả lời vướng mắc về cách xác định doanh thu tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trong trường hợp tiền thuê không bao gồm thuế và doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thay thuế cho cá nhân.
Công văn số 5083/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN
Văn bản trả lời vướng mắc về ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới từ việc nhận chuyển nhượng một phần dự án của doanh nghiệp khác.
Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định 118/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP , trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ việc nhận chuyển nhượng một phần dự án của doanh nghiệp khác, nếu vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của dự án đang hoạt động để tiếp tục hoạt động SXKD thì được kế thừa ưu đãi thuế TNDN mà dự án cũ đang được hưởng (nếu có) cho khoảng thời gian còn lại.
Công văn số 5095/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN
Theo quy định tại khoản 2.36 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuộc diện không được trừ khi tính thuế TNDN.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp phải truy nộp NSNN phần thuế TNDN và lãi phát sinh tương ứng do không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% quỹ phát triển KH&CN trong thời hạn 5 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì khoản tiền lãi này không được tính vào chi phí hợp lý.
Về lãi suất tính lãi, theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì lãi suất làm căn cứ tính lãi đối với số thuế TNDN truy thu do không sử dụng hết quỹ KH&CN là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm công bố tại thời điểm thu hồi. Tuy nhiên, theo Công văn này, trường hợp trong năm truy nộp thuế TNDN, Kho bạc Nhà nước không có công bố lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm thì áp dụng lãi suất trái phiếu kỳ hạn 01 năm của năm gần nhất trước thời điểm tính lãi.
Công văn số 5097/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế
Văn bản trả lời vướng mắc liệu khoản tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế có được tính vào chi phí hợp lý?
Theo đó, doanh nghiệp được hạch toán tiền thuê đất tăng thêm vào chi phí hợp lý của kỳ nhận thông báo nộp tiền thuê đất bổ sung nếu không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Công văn số 5087/TCT-KK ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
Theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi giải thể được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết.
Tuy nhiên, Tổng cục Thuế cho biết quy định này chỉ áp dụng đối với các cơ sở giải thể đã phát sinh thuế GTGT đầu ra. Đối với những cơ sở khi giải thể vẫn chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động SXKD thì số thuế GTGT đầu vào của những hóa đơn mua hàng (như thuê văn phòng làm việc, tiền điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm …) không được khấu trừ.
Công văn số 5094/TCT-CS ngày 3/11/2016 của Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi
Theo Tổng cục Thuế, đối với hoạt động chế biến thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp nằm ngoài địa bàn khó khăn, nếu thuộc hoạt động chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì kể từ năm 2015 được áp dụng thuế suất TNDN ưu đãi 15% theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP .
THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN
Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP
Thông tư này hướng dẫn áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ).
Theo đó, so với hướng dẫn cũ tại Thông tư 190/2013/TT-BTC , Thông tư này có một số sửa đổi, bổ sung đáng lưu ý như sau:
– Sửa đổi thời điểm thông báo về hàng hóa nhập khẩu gửi nhầm để được miễn phạt, cụ thể thông báo về hàng hóa nhập khẩu nhầm lẫn phải nộp trước khi đăng ký tờ khai hải quan, thay vì trước đây cho phép nộp trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra thực tế.
– Sửa đổi khái niệm về “khai sai mã số, thuế suất lần đầu được miễn phạt”, theo đó, việc khai sai mã số, thuế suất lần đầu được hiểu là trường hợp “lần đầu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó, đã khai đúng tên hàng thực xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định về khai hải quan nhưng khai sai mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam; khai sai thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa đó theo Biểu thuế XNK có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai”.
– Bổ sung hướng dẫn về xử phạt gian lận, trốn thuế đối với hành vi “Khai sai mã số, thuế suất hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất”. Theo đó, “hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất” được hiểu là trường hợp đã được cơ quan hải quan có thông báo kết quả phân tích, phân loại; có văn bản xác định trước mã số, thuế suất, mức thuế; hoặc cơ quan đã xác định mã số, thuế suất, mức thuế hàng hóa và ban hành quyết định ấn định thuế.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016 và bãi bỏ Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013.
Công văn số 9938/TCHQ-GSQL ngày 17/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc kiến nghị trừ lùi C/O
Liên quan đến việc trừ lùi C/O, Tổng cục Hải quan cho biết, theo quy định hiện hành, để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu bản chính C/O đối với mỗi lô hàng và không có hướng dẫn cụ thể về việc trừ lùi C/O.
Tuy nhiên, theo quy định của Luật Hải quan, hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan được nhập khẩu vào nội địa nhiều lần, do vậy Bộ Tài chính đã có Công văn 6136/BTC-TCHQ ngày 9/5/2016 hướng dẫn việc trừ lùi C/O đối với các lô hàng xăng dầu nhập kho ngoại quan và nhập khẩu nhiều lần vào nội địa.
Công văn số 1443/GSQL-TH ngày 24/10/2016 của Tổng cục Hải quan về thời điểm nộp C/O
Theo hướng dẫn tại Công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 (sửa đổi tại Công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016), đối với C/O Form D chỉ được nộp bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Theo đó, nếu quá thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp mới nộp bổ sung C/O Form D thì C/O này không được chấp nhận.
Công văn số 1407/GSQL-GQ2 ngày 20/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xây dựng định mức, lập báo cáo quyết toán và kiểm tra thực tế tồn kho
Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc xây dựng định mức sử dụng nguyên liệu và việc quy đổi sản phẩm dở dang thành nguyên vật liệu.
Theo quy định tại Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC , doanh nghiệp được chủ động xây dựng định mức sử dụng nguyên liệu theo thực tế sản xuất. Trong quá trình sản xuất, nếu có thay đổi định mức thực tế sử dụng thì phải xác định lại định mức và lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi định mức để chứng minh khi cơ quan hải quan có yêu cầu.
Đối với sản phẩm dở dang (bán thành phẩm), theo hướng dẫn tại Công văn số 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/2/2016 thì bán thành phẩm được hạch toán vào tài khoản 154 và doanh nghiệp không phải quy đổi bán thành phẩm sang nguyên vật liệu (tài khoản 152) để thể hiện trong báo cáo quyết toán.
Tuy nhiên, trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp thì để xác định được tổng lượng nguyên vật liệu nhập khẩu đã đưa vào sản xuất đang tồn tại dưới dạng bán thành phẩm, thành phẩm, doanh nghiệp có trách nhiệm quy đổi thành nguyên vật liệu để thuận tiện cho việc kiểm tra, xác định.
Công văn số 1417/GSQL-TH ngày 20/10/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc C/O
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 165/2014/TT-BTC (nay là Điều 4 Nghị định 129/2016/NĐ-CP ), hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước nếu đáp ứng điều kiện về xuất xứ và có C/O Form D do Bộ Công thương cấp thì được xét hưởng thuế ưu đãi đặc biệt ATIGA.
Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu từ DNCX, nếu đáp ứng các điều kiện về xuất xứ và có C/O Form D do Bộ Công thương cấp thì cũng được xét hưởng thuế ATIGA.
Công văn số 14881/BTC-CST ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu mặt hàng than củi
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2016/NĐ-CP, đối với mặt hàng than gỗ, chỉ được áp dụng thuế xuất khẩu 5% nếu là than gỗ rừng trồng và đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật sau: hàm lượng tro ≤ 3%; hàm lượng carbon cố định (C) ≥ 70%; nhiệt lượng ≥ 7000Kcal/kg và hàm lượng lưu huỳnh ≤ 0,2%.
Theo đó, các loại than từ gỗ rừng tự nhiên đạt các tiêu chí trên hoặc than gỗ từ rừng trồng không đảm bảo các tiêu chí trên đều không được áp dụng mức thuế xuất khẩu 5%.
Theo Bộ Tài chính, việc quy định các tiêu chí đối với than gỗ được áp dụng thuế xuất khẩu 5% như nêu trên nhằm mục đích hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm rừng trồng của người dân, đồng thời khuyến khích sản xuất theo quy mô công nghiệp, không ô nhiễm môi trường. Các tiêu chí này không phải chỉ mới bắt đầu quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP mà đã được quy định kể từ tháng 6/2013 (qua các văn bản: Thông tư 56/2013/TT-BTC, Thông tư 164/2013/TT-BTC , Thông tư 182/2015/TT-BTC )
Công văn số 10478/TCHQ-GSQL ngày 4/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, tài khoản giao dịch điện tử khi thực hiện khai báo hải quan
Văn bản khuyến cáo các doanh nghiệp XNK một số vấn đề liên quan đến việc sử dụng, bảo quản chữ ký số cũng như tài khoản đăng nhập hệ thống hải quan điện tử (VNACCS) để tránh bị kẻ gian lợi dụng, thực hiện hành vi trục lợi, cụ thể như:
– Không giao chữ ký số, tài khoản đăng nhập hệ thống VNACCS của doanh nghiệp mình cho tổ chức, cá nhân khác.
– Không đặt mật khẩu đăng nhập hệ thống VNACCS dễ đoán, dễ rò như đặt mật khẩu trùng với tên đăng nhập, mã số thuế, số điện thoại. Định kỳ thay đổi mật khẩu và kiểm tra lịch sử sử dụng tài khoản.
– Có quy chế quản lý nhân viên chặt chẽ, quy định cụ thể trách nhiệm liên quan, không để xảy ra việc nhân viên tự ý sử dụng chữ ký số, con dấu, tài khoản khai hải quan, thông tin của doanh nghiệp hoặc để các đối tượng khác có cơ hội lợi dụng.
– Trường hợp thuê đại lý làm thủ tục hải quan thì nên chọn các đơn vị đã đáp ứng các điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ, cơ sở vật chất và chịu sự quản lý của cơ quan hải quan. Không sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân không có chức năng làm đại lý hải quan. Trong hợp đồng đại lý cần yêu cầu đại lý phải sử dụng chữ ký số, con dấu của chính đại lý để khai hải quan.
– Đảm bảo việc cấp phát, sử dụng giấy giới thiệu đúng người, đúng việc, không phát hành tràn lan, đóng dấu khống chứng từ.
Công văn số 1497/GSQL-TH ngày 3/11/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc C/O
Văn bản lưu ý rõ về phạm vi áp dụng của Công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 và Công văn số 13959/BTC-TCHQngày 4/10/2016 liên quan đến thời điểm nộp C/O.
Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện điều tiết giá của Nhà nước thì thời điểm nộp C/O phải thực hiện đúng hướng dẫn tại mục 2 Công văn số 12802/BTC-TCHQ và sửa đổi tại Công văn số 13959/BTC-TCHQ . Trường hợp nộp không đúng hướng dẫn tại các Công văn này sẽ không được chấp nhận.
Đối với những hàng hóa nhập khẩu thuộc diện điều tiết giá, tại mục 3 Công văn số 13959/BTC-TCHQ đã nêu “thời điểm nộp C/O sẽ được hướng dẫn riêng”. Do vậy, thời điểm nộp C/O đối với những mặt hàng thuộc diện điều tiết giá tạm thời được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 12802/BTC-TCHQ cho đến khi Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn riêng.
Công văn số 10111/TCHQ-TXNK ngày 25/10/2016 của Tổng cục Hải quan về phí CIC
Văn bản trả lời vướng mắc về việc có hay không cộng khoản phí CIC (Container Imbalance Charge) vào trị giá hải quan hàng nhập khẩu.
Theo Tổng cục Hải quan, khoản phí CIC (phí cân bằng container) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì được xem là khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan, tức phải chịu thuế nhập khẩu.
Các điều kiện này bao gồm:
(1) Do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;
(2) Phải liên quan đến hàng hóa nhập khẩu;
(3) Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.
Công văn số 1447/GSQL-GQ2 ngày 25/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan
Đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị có nguồn gốc nội địa do doanh nghiệp nội địa đưa vào DNCX để xây dựng, lắp đặt, thi công công trình cho DNCX, thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 74, khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Công văn số 1448/GSQL-GQ2 ngày 25/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý vướng mắc đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC , việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục đối với tờ khai mới.
Như vậy, tờ khai hải quan mới phải được thực hiện và hoàn thành thủ tục trước khi hàng hóa được đưa vào tiêu thụ nội địa và không có quy định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Công văn số 1465/GSQL-GQ2 ngày 31/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa TX-TN để bảo hành, sửa chữa
Văn bản trả lời vướng mắc về điều kiện, thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thu hồi hàng lỗi đã bán vào nội địa để bảo hành, sửa chữa mà việc thu hồi thực hiện thông qua Chi nhánh trong nội địa.
Theo đó, trường hợp DNCX giao cho Chi nhánh thu hồi số hàng hóa đã bán vào nội địa để bảo hành, sửa chữa thì phải đảm bảo các quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 187/2013/NĐ-CP .
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa thực hiện theo quy định tại Điều 47 và Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP .
Về chính sách miễn thuế XNK và không thu thuế GTGT đối với hàng hóa TN-TX, TX-TN để bảo hành, sửa chữa thực hiện theo khoản 2 Điều 13, Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC .
Công văn số 10346/TCHQ-TXNK ngà 2/11/2016 của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công
Văn bản trả lời vướng mắc về điều kiện và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản, phế phẩm, phế liệu kim loại.
Theo đó, điều kiện xuất khẩu khoáng sản để gia công phải thực hiện theo quy định tại Luật khoáng sản số 60/2010/QH12, Nghị định 15/2012/NĐ-CP , Thông tư 41/2012/TT-BCT , Thông tư 12/2016/TT-BCT và hướng dẫn tại Công văn 1387/GSQL-GQ1 ngày 17/10/2016.
Kể từ ngày 1/9/2016, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu để gia công nếu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên hay là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.
Như vậy, kể từ ngày 1/9/2016, hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên và phế phẩm, phế liệu kim loại thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu sẽ phải kê khai nộp thuế xuất khẩu, không được miễn.
Công văn có đính kèm phụ lục hướng dẫn về mức thuế xuất khẩu tương ứng với từng mặt hàng phế phẩm, phế liệu kim loại.
Công văn số 1445/GSQL-GQ1 ngày 24/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xuất khẩu mặt hàng tro bay
Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 36/2016/TT-BTNMT, mặt hàng tro bay có nguồn gốc từ chất thải của nhà máy nhiệt điện được phân định là chất thải nguy hại (CTNH) hoặc chất thải có khả năng là CTNH, tùy từng trường hợp như sau:
- Nếu tro bay phát sinh từ quá trình sử dụng nhiên liệu hydrocacbon dạng nhũ tương thì được phân định là CTNH trong mọi trường hợp (loại **);
- Nếu tro bay phát sinh từ các quá trình sử dụng nhiên liệu khác thì được phân định là loại chất thải có khả năng là CTNH (loại *). Trường hợp này cần lấy mẫu, phân tích để phân định CTNH theo quy định của Quy chuẩn QCVN 07: 2009/BTNMT về ngưỡng CTNH. Nếu kết quả phân định là CTNH thì phải quản lý theo các quy định về quản lý CTNH; ngược lại, nếu không phải là CTNH thì được quản lý theo các quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Công văn số 9988/TCHQ-TXNK ngày 19/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xác định trước mã số hàng hóa
Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP , cơ quan hải quan chỉ xác định trước mã số đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, tức chưa làm thủ tục hải quan.
Theo đó, nếu sau khi mở tờ khai và làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp mới nộp hồ sơ đề nghị xác định trước mã số thì hồ sơ này sẽ bị từ chối.
Công văn số 2253/TXNK-PL ngày 27/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc áp mã thuế nhập khẩu cho mặt hàng Whey Powder/Sweet Whey powder/Demineralized Permeate Whey Powder/Lactose
Theo Công văn này, mặt hàng Whey Powder được phân loại như sau:
- Trường hợp xác định mặt hàng là Whey và Whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác thì thuộc nhóm 04.04 “Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 0404.10.00, thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, thuế GTGT 10%.
- Trường hợp xác định mặt hàng là đường lactoza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn thì thuộc nhóm 17.02 “Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen”, tùy theo hàm lượng lactoza khan để xác định mã số cụ thể, thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, thuế GTGT 5%
PHÍ, LỆ PHÍ
Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng
So với quy định cũ tại Thông tư 33/2012/TT-BTC thì Thông tư này không điều chỉnh tăng hay giảm lệ phí cấp phép hành nghề xây dựng đối với cá nhân và nhà thầu nước ngoài. Cụ thể, lệ phí cấp phép hành nghề xây dựng vẫn là 300.000 đồng/chứng chỉ (đối với cá nhân) và 2 triệu đồng/giấy phép (đối với nhà thầu nước ngoài).
Tuy nhiên, Thông tư này có quy định bổ sung về lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức, với mức thu 1 triệu đồng/chứng chỉ.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012.
Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch
Thông tư này không có thay đổi tăng hay giảm lệ phí cấp giấy phép quy hoạch so với mức thu hiện hành quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BTC .
Theo đó, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép quy hoạch kể từ năm 2017 vẫn nộp lệ phí theo mức 2 triệu đồng/giấy phép.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012.
Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
Thông tư này ban hành Biểu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực áp dụng từ năm 2017, bao gồm các hoạt động cụ thể sau:
- Tư vấn chuyên ngành điện lực.
- Hoạt động phát điện.
- Hoạt động truyền tải điện.
- Hoạt động phân phối điện.
- Hoạt động xuất, nhập khẩu điện.
- – Hoạt động bán buôn điện.
– Hoạt động bán lẻ điện.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19/12/2008.
Thông tư số 170/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất
So với biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hóa chất ban hành tại Thông tư 85/2015/TT-BTC , biểu mức thu tại Thông tư này có một số thay đổi đáng lưu ý như sau:
– Bổ sung quy định về mức thu lệ phí gia hạn giấy phép nhập khẩu tiền chất, 100.000 đồng/giấy phép; trước đây chưa quy định lệ phí này.
- Không còn quy định về lệ phí cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất. Theo Biểu phí cũ, lệ phí cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất là 200.000 đồng (nếu là hóa chất tự sản xuất) và 100.000 đồng (nếu là hóa chất nhập khẩu).
- Không còn quy định về lệ phí cấp Giấy phép và Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất (200.000 đồng nếu cấp mới, 100.000 nếu cấp lại). Thay vào đó chỉ còn quy định về phí thẩm định để cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất với mức thu như cũ 1,2 triệu đồng.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/ 2017 và thay thế Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015.
Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
Theo Thông tư này, các doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài khi thành lập VPĐD tại Việt Nam vẫn phải nộp lệ phí cấp phép là 3 triệu đồng (nếu cấp mới) và 1,5 triệu đồng (nếu cấp lại, bổ sung, gia hạn) tương tự mức thu hiện hành quy định tại Thông tư 66/2014/TT-BTC .
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 66/2014/TT-BTC ngày 20/5/2014.
Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 1/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
Theo Thông tư này, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế là 3 triệu đồng/giấy phép; tăng 1 triệu đồng so với mức cũ tại Thông tư số 48/2010/TT-BTC là 2 triệu.
Riêng lệ phí cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam không thay đổi, vẫn là 3 triệu đồng/giấy phép mới và 1,5 triệu đồng/giấy phép cấp đổi, cấp lại, gia hạn.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010.
ĐẦU TƯ
Thông tư số 21/2016/TT-BTTTT ngày 30/9/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư này quy định về lĩnh vực đầu tư, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ nắm quyền quản lý các dự án PPP là dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công trong các lĩnh vực:
- Khu công nghệ thông tin tập trung, bao gồm đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu (đường giao thông, điện, nước sạch, tiêu thoát nước, truyền thông, xử lý môi trường và các hạ tầng khác).
- Ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm:
- Hệ thống thông tin quốc gia, các cơ sở dữ liệu quan trọng quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống kết nối thông tin trực tuyến thuộc nền tảng Chính phủ điện tử;
- Hạ tầng, giải pháp công nghệ đảm bảo an toàn thông tin;
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước.
- Các dự án khác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/11/2016.
DOANH NGHIỆP
Quyết định số 1574/QĐ-BKHĐT ngày 28/10/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định này công bố và hướng dẫn 08 TTHC mới ban hành về đăng ký doanh nghiệp xã hội hóa và nộp lại con dấu, gồm:
- Thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
- Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
- Thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
- Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ
- Thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ
- Cung cấp thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ (K3, Điều 10 NĐ 96)
- Chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội
- Nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
Các thủ tục này được hướng dẫn căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Nghị định 96/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT .
Đối với thủ tục nộp lại con dấu cho cơ quan Công an, doanh nghiệp cần lưu ý phải nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
Thành phần hồ sơ chỉ bao gồm con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, không cần nộp thêm bất kỳ mẫu đơn hay tờ khai nào. Hồ sơ sẽ được giải quyết ngay trong ngày và miễn lệ phí.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 4/11/2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2016
Theo Nghị quyết này, phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10/2016 đã thảo luận về các vấn đề sau:
– Dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
– Tình hình kinh tế – xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2016; tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2016;
– Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016;
….
Một trong những điểm đáng lưu ý tại Nghị quyết này là Chính phủ đã giao Bộ Lao động TB&XH nghiên cứu, đề xuất giảm tỷ lệ đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp để giảm chi phí cho doanh nghiệp.
