Đóng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

13 Tháng Mười Hai, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 01-12/2016

LĨNH VỰC THUẾ

Công văn số 4679/TCT-KTNB ngày 10/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp

Nhằm ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp, Văn bản yêu cầu Cục thuế các tỉnh thực hiện ngay việc rà soát và đưa ra danh sách cảnh báo các doanh nghiệp có khả năng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để tăng cường giám sát, kiểm tra.

Việc nhận dạng các doanh nghiệp có khả năng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp được dựa vào một trong số các tiêu chí dưới đây:

1) Các cơ sở mới thành lập (dưới 12 tháng) có một trong các dấu hiệu sau: không đóng góp vốn điều lệ theo quy định; đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề; chủ doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại địa phương khác nơi có hộ khẩu.

2) Các doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng không có hoặc có kho hàng nhưng không tương xứng, hoặc không có xưởng sản xuất, hoặc lực lượng lao động không tương xứng (dưới 10 người).

3) Các doanh nghiệp xin ngừng nghỉ, bỏ kinh doanh, tạm ngừng, có công văn giải thể sau đó xin hoạt động trở lại, thay đổi người đại diện pháp luật, thay đổi trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế.

4) Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng.

5) Các doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa có doanh thu đột biến tăng (từ 50% trở lên) nhưng số thuế GTGT phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp ≤ 1% doanh số phát sinh trong kỳ).

6) Các doanh nghiệp có số lượng hóa đơn sử dụng trong kỳ tăng đột biến so với lượng hóa đơn sử dụng bình quân các kỳ trước (tăng 2 đến 3 lần).

7) Các doanh nghiệp không có hoặc có thông báo phát hành hóa đơn nhưng không có hoặc chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

8) Các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng nhưng sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 – 2.000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn (khoảng 20% số hóa đơn đã sử dụng).

9) Các doanh nghiệp không nộp hoặc có nộp báo cáo tài chính nhưng thu nhập chịu thuế trong kỳ phát sinh thấp (dưới 100 triệu đồng).

Đối với những doanh nghiệp thuộc danh sách cảnh báo có khả năng mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế sẽ đề nghị các ngành, cơ quan khác (HĐND, UBND, Công an phường, xã, tổ dân phố…) phối hợp tăng cường giám sát, kiểm tra toàn diện quá trình hoạt động kinh doanh cũng như việc kê khai nộp thuế, sử dụng hóa đơn, giao dịch thanh toán.

Công văn số 5395/TCT-CS ngày 23/11/2016 của Tổng cục Thuế về hạch toán chi phí từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Văn bản trả lời 02 vấn đề liên quan đến việc phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa và điều kiện hạch toán chi phí chuyển nhượng bất động sản.

Theo đó, tùy từng thời điểm, việc phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa được thực hiện theo các các văn bản sau: Công văn số 1560/BTC-TCT ngày 29/1/2011 (áp dụng trước ngày 5/10/2012), Thông tư 138/2012/TT-BTC(áp dụng kể từ ngày 5/10/2012).

Đối với khoản chi phí chuyển nhượng bất động sản phải đảm bảo đúng nguyên tắc về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và phù hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC .

Công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

Liên quan đến hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân, tại Công văn này, Tổng cục Thuế đã chấp nhận đối với cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thay vì trước đây chỉ mới chấp nhận cho trường hợp mua vé máy bay.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có ủy quyền cho người lao động sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, sau đó doanh nghiệp sẽ chuyển khoản lại tiền hàng cho người lao động bằng tài khoản đã đăng ký thuế, nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc doanh nghiệp có quyết định ủy quyền cho người lao động thanh toán tiền hàng, đồng thời có đủ hồ sơ chứng minh số hàng trên được sử dụng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp (hóa đơn mang tên doanh nghiệp) thì được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt để xét khấu trừ thuế và hạch toán chi phí.

Cần lưu ý, doanh nghiệp phải lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền thanh toán tiền hàng để cung cấp cho cơ quan thuế khi cần.

Công văn số 2708/TXNK-CST ngày 6/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan thì được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 .

Theo Công văn này, trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có mua bảo hiểm thì khi bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan cũng được xét giảm thuế.

Hồ sơ đề nghị giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, trong đó phải được tổ chức bảo hiểm xác nhận nếu hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế.

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

Công văn số 11005/TCHQ-TXNK ngày 22/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng “Methyl Tert – Butyl Ether”

Theo Tổng cục Hải quan, mặt hàng “Methyl Tert – Butyl Ether” (viết tắt là MTBE, một chất phụ gia ôxy hóa tăng chỉ số octan được sử dụng để pha chế xăng) nếu ở dạng tinh khiết thì thuộc nhóm 29.09, mã số 2909.19.00; nếu ở dạng không tinh khiết thì mã số cụ thể tùy thuộc vào thành phần có trong sản phẩm.

Các loại thuế suất của mặt hàng này sẽ được xác định cụ thể theo mã số của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu.

Công văn số 10982/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển

Hiện nay, thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Điều 88 Thông tư 38/2015/TT-BTC . 

Theo đó, hàng hóa trung chuyển không được phép vận chuyển qua lại giữa các cảng trong lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu trừ trường hợp thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Công văn số 10913/TCHQ-TXNK ngày 18/11/2016 của Tổng cục Hải quan về xử lý thuế nhập khẩu

Theo hướng dẫn tại Công văn 848/GSQL-QG2 ngay 23/6/2016, trường hợp Công ty nhập khẩu sản phẩm hoàn chỉnh theo loại hình SXXK để gắn vào sản phẩm xuất khẩu thành mặt hàng đồng bộ thì khi xuất khẩu, Công ty phải đăng ký theo loại hình XSXXK (E62).

Đối với sản phẩm hoàn chỉnh được nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu thành mặt hàng đồng bộ, chính sách thuế nhập khẩu trước và sau ngày 1/9/2016 có thay đổi như sau:

– Trước ngày 1/9/2016, phải nộp thuế trước và xin hoàn sau theo quy định tại điểm b.3 khoản 5 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

– Từ ngày 1/9/2016, được áp dụng chính sách thuế nhập khẩu tương tự nguyên liệu, vật tư nhập SXXK, tức được xét miễn thuế ngay thời điểm nhập khẩu ban đầu (khoản 7 Điều 16 Luật thuế XNK 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ).

Công văn số 2421/TXNK-CST ngày 14/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng Quyết định số 2968/QĐ-BCT 

Theo hướng dẫn tại Công văn số 10704/BCT-QLCT ngày 9/11/2016 thì “Thép thanh tròn trơn” được miễn thuế tự vệ quy định tại Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 được hiểu bao gồm cả dạng thẳng và dạng cuộn, với điều kiện thỏa mãn các quy định tại TCVN 1651-1:2008 .

Công văn số 10975/TCHQ-TXNK ngày 21/11/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc trị giá hải quan

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 39/2015/TT-BTC, về nguyên tắc, người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai cũng như kết quả tự xác định trị giá hải quan.

Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu, trị giá hải quan được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC, cụ thể là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá theo quy định tại Thông tư này.

Về mức giá tham chiếu quy định tại Danh mục hàng hóa XNK rủi ro về trị giá chỉ là cơ sở để cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan chứ không được sử dụng để áp đặt trị giá hải quan (khoản 2 Điều 22 Thông tư 39/2015/TT-BTC ).

Công văn số 16875/BTC-PC ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu

Nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong nhập khẩu xe ô tô, Văn bản yêu cầu cơ quan hải quan, cơ quan thuế phải tăng cường kiểm soát nguồn gốc xuất xứ và trị giá hải quan của mặt hàng này.

Theo đó, xe ô tô nhập khẩu (trừ xe của đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao) bắt buộc phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Tính hợp lệ, mẫu dấu, chữ ký của C/O cũng sẽ bị soi kỹ, trường hợp có nghi vấn, cơ quan hải quan sẽ trưng cầu giám định chữ ký, mẫu C/O hoặc kiến nghị nước cấp C/O xác minh nguồn gốc xe.

Ngoài kiểm tra C/O, cơ quan hải quan còn sẽ kiểm tra mã số VIN và tham khảo trang thông tin điện tử của các hãng xe để nắm thông tin. Nếu mã số VIN có dấu hiệu tẩy xóa, mài mòn đóng mã số mới thì cũng bị đưa trưng cầu giám định để xác minh.

Đối với các xe ô tô đã thông quan trước ngày 28/11/2016 sẽ bị đưa vào kế hoạch kiểm tra sau thông quan nếu chưa xuất trình được C/O tại thời điểm nhập khẩu.

Riêng các xe chưa hoàn thành thủ tục hải quan thì không được phép mang về kho bảo quản trong thời gian chờ thông quan 

Về trị giá nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ tăng cường quản lý thông qua các hình thức như: kiểm tra chặt chẽ trị giá khai báo; thực hiện tham vấn giá ngay trong quá trình làm thủ tục hải quan; trao đổi, đối chiếu thông tin với cơ quan thuế về trị giá nhập khẩu, giá bán ra trong nước, giá tính thuế TTĐB, giá tính LPTB.

Công văn số 2566/TXNK-PL ngày 23/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn khai báo mã hiệu của sản phẩm trên tờ khai Hải quan

Theo điểm 1.78 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC , việc khai báo “Mô tả hàng hóa” được hướng dẫn như sau:

“(1) Ghi rõ tên hàng; quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.”

Như vậy, trên tờ khai hải quan, mã hiệu của hàng hóa xuất, nhập khẩu được khai báo theo hợp đồng thương mại và các tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

Công văn số 10979/TCHQ-TXNK ngày 21/11/2016 của Tổng cục Hải quan về phối hợp thời gian làm việc

Văn bản yêu cầu các Ngân hàng thương mại và Kho bạc nhà nước hỗ trợ phối hợp thu NSNN vào cả các ngày thứ Bảy và Chủ Nhật nhằm đảm bảo thu nộp kịp thời và thông quan nhanh hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu lớn vào những ngày cuối năm 2016.

Đây là chỉ đạo của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cũng đã đề nghị Hải quan các tỉnh bố trí cán bộ, công chức làm việc tất cả các ngày trong tuần (bao gồm cả ngày thứ Bảy và Chủ Nhật) tại các cửa khẩu lớn, đảm bảo thời gian thông quan thông suốt 24/7.

Danh sách các cửa khẩu lớn (là các cảng biển quốc tế quan trọng) có đính kèm tại Công văn này. 

Công văn số 1503/GSQL-GQ2 ngày 4/11/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đặt gia công ở nước ngoài của DNCX

Trường hợp DNCX đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục khai báo hợp đồng gia công với cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm a.1 mục 10 Công văn 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015.

Về mã loại hình, đối với tờ khai xuất nguyên liệu, vật tư ra nước ngoài thuê gia công được khai báo theo mã E82, còn tờ khai nhập lại sản phẩm thuê gia công thì áp dụng mã E41.

Ngoài ra, DNCX còn phải lập và nộp báo cáo quyết toán về hàng hóa thuê gia công ở nước ngoài theo quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC và hướng dẫn tại điểm a.2 mục 10 Công văn 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015

Công văn số 1482/GSQL-GQ1 ngày 2/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử phạt hành vi nhập khẩu hàng hóa không đủ tiêu chuẩn

Theo quy định tại khoản 7, khoản 12 Điều 14 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ), hành vi nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bị xử phạt tiền với mức thấp nhất là 5 triệu đồng và cao nhất là 15 triệu, tùy theo trị giá tang vật vi phạm.

Ngoài ra, hàng hóa vi phạm còn bị áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Nếu tang vật không còn thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật.

PHÍ, LỆ PHÍ

Thông tư số 221/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá tài sản

Theo Thông tư này, kể từ năm 2017, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá là 800.000 đồng/hồ sơ.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012.

Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam

Theo Thông tư này, kể từ ngày 1/1/2017, lệ phí đăng ký mới tên miền cấp 2 và các tên miền cấp 3 (com.vnnet.vnbiz.vn) được giảm từ 350.000 xuống còn 200.000 đồng/lần.

Các tên miền cấp 3 khác (edu.vngov.vnorg.vnac.vninfo.vnpro.vnhealth.vnint.vn, …) thì giảm từ 200.000 xuống còn 120.000 đồng/lần.

Phí duy trì tên miền cấp 2 cũng giảm từ 480.000 xuống còn 350.000 đồng/năm; các tên miền cấp 3 (com.vnnet.vnbiz.vn) giảm từ 350.000 xuống còn 250.000 đồng/năm; các tên miền cấp 3 khác cũng giảm từ 200.000 xuống còn 150.000 đồng/năm.

Tuy nhiên, đối với tên miền tiếng Việt, kể từ năm 2017 phải nộp phí duy trì là 20.000 đồng/năm, thay vì trước đó được miễn.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010.

Thông tư số 260/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu nhập khẩu

Từ ngày 1/1/2017, phí thẩm định văn hóa phẩm xuất nhập khẩu có mức thu mới như sau:

– Đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh: 300.000 đ/tác phẩm (10 tác phẩm đầu tiên), 270.000 đ/tác phẩm (từ tác phẩm thứ 11 – 49), 240.000 đ/tác phẩm (tác phẩm thứ 50 trở đi).

– Đối với tác phẩm nhiếp ảnh: 100.000 đ/tác phẩm (10 tác phẩm đầu tiên), 90.000 đ/tác phẩm (từ tác phẩm thứ 11 – 49), 80.000 đ/tác phẩm (tác phẩm thứ 50 trở đi).

– Đối với đồ chơi trẻ em: 650.000 đồng/lần thẩm định.

– Đối với máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng: 300.000 đồng/lần (1 máy), 500.000 đồng/lần (nhiều máy).

– Đối với thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc: 500.000 đồng/sản phẩm/lần.

Mức phí thẩm định này tăng so với mức thu cũ quy định tại Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC .

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC ngày 06/12/2006.

Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thông tư này chỉ sửa đổi mức thu lệ phí cấp lại biển số xe là 100.000 đồng/lần/xe, thay vì trước đây lệ phí này được thu theo giá mua biển số thực tế.

Còn lại, các khoản lệ phí khác đều không thay đổi mức thu. Cụ thể, lệ phí cấp biển số xe ô tô con (không kinh doanh vận tải hành khách) vẫn giữ nguyên theo khung từ 2 – 20 triệu (mức thu cụ thể sẽ do HĐND cấp tỉnh quyết định). Lệ phí cấp biển số xe máy vẫn căn cứ theo trị giá xe, trong đó xe có giá trị từ 15 triệu trở xuống thu phí từ 500.000 đ đến 1 triệu đồng; dưới 40 triệu thu phí 1 – 2 triệu; trên 40 triệu thu phí từ 2 – 4 triệu đồng.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 và Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015.

Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa

Theo Thông tư này, mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực thương mại từ năm 2017 không có thay đổi so với mức thu cũ quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC . Cụ thể:

– Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

– Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có điều kiện đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

– Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có điều kiện đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

Ngoài ra, phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá cũng áp dụng mức thu như cũ 200.000 đồng/giấy phép.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012.

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Công văn số 4666/BHXH-CSXH ngày 21/11/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn về mẫu, in, cấp và quản lý Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Văn bản hướng dẫn về việc cấp và sử dụng Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BYT .

Theo đó, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) là loại giấy tờ do các bệnh viện cấp cho người lao động bị ốm đau, thai sản để làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH.

Kể từ ngày 1/1/2017 trở đi, Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH phải cấp theo mẫu mới ban hành tại Phụ lục 12 Thông tư 14/2016/TT-BYT. Đối với mẫu cũ ban hành tại Thông tư 178/2012/TT-BTC chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2016, nếu còn tồn phải trả về cơ quan BHXH để tiêu hủy.

Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH mẫu mới sẽ có 02 loại, loại viết tay (GCN1) và loại in bằng máy tính (GCN2). Các bệnh viện được quyền lựa chọn sử dụng loại giấy viết tay hoặc giấy in bằng máy tính để cấp, nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc quy định tại Điều 25 Thông tư 14/2016/TT-BYT và cấp kịp thời ngay sau khi khám, chữa bệnh xong.

Công văn có hướng dẫn về quy trình, thủ tục cơ quan BHXH in, cấp phôi Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH cho các bệnh viện.

Công văn này thay thế Công văn số 3789/BHXH-CSXH ngày 7/10/2014

Công văn số 4644/BHXH-CSXH ngày 18/11/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thanh toán phí giám định y khoa

Theo Công văn này, các trường hợp sau đây đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả đủ điều kiện hưởng BHXH thì được cơ quan BHXH thanh toán phí giám định y khoa (GĐYK):

  1. Người bị tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) lần đầu hoặc người bị TNLĐ, BNN nhiều lần được doanh nghiệp giới thiệu khám giám định và đủ điều kiện hưởng chế độ TNLĐ, BNN.
  2. Người bị TNLĐ, BNN mà thương tật, bệnh tật tái phát chủ động đi khám giám định và đủ điều kiện hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN ở mức cao hơn.
  3. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị BNN mà phát hiện bị BNN trong thời gian quy định và kết quả khám giám định đủ điều kiện hưởng chế độ BNN.
  4. Người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, người chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu, người tham gia BHXH tự nguyện chủ động đi khám giám định đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng hoặc đủ điều kiện hưởng BHXH một lần.
  5. Thân nhân của những người sau đây chủ động đi khám giám định đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng: người đang đóng BHXH bắt buộc, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, người chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu, người tham gia BHXH tự nguyện và người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng mà chết từ ngày 1/1/2016 trở đi.

Cần lưu ý, đối với những trường hợp 1, 2, và 3 thì chỉ được thanh toán phí GĐYK nếu có kết luận GĐYK kể từ ngày 1/7/2016. Riêng trường hợp 4 và 5 thì được thanh toán phí GĐYK nếu có kết luận GĐYK kể từ ngày 1/1/2016.

Hồ sơ thanh toán phí GĐYK bao gồm: biên lai thu phí, lệ phí GĐYK; biên bản GĐYK theo mẫu quy định tại Thông tư 14/2016/TT-BYT . Thời hạn thanh toán trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

LAO ĐỘNG

Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017

Theo khoản 10 Điều 2 Nghị quyết này, Quốc hội đã giao Chính phủ thực hiện việc điều chỉnh tăng lương cơ sở từ mức 1.210.000 lên 1.300.000 đồng/tháng, đồng thời điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH bằng với mức tăng lương cơ sở này, thời điểm thực hiện từ ngày 1/7/2017.

Như vậy, đến tháng 7/2017, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên 1.300.000 đồng/tháng. Đây là mức lương áp dụng cho công chức, viên chức, người hưởng lương Nhà nước và dùng để tính lương hưu, trợ cấp BHXH.

Hiện nay, mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng đang được quy định tại Nghị định số 47/2016/NĐ-CP, áp dụng từ tháng 5/2016. Với Nghị quyết này của Quốc hội, chắc chắn sắp tới Chính phủ sẽ ban hành một Nghị định mới thay thế Nghị định 47/2016/NĐ-CP nhằm điều chỉnh tăng lương cơ sở lên 1.300.000 đồng/tháng.