BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 03-08/2016
LĨNH VỰC THUẾ
1. Công văn số 51237/CT-TTHT ngày 3/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về miễn thuế GTGT đối với nông sản dùng làm thức ăn chăn nuôi.
Theo Công văn này, các mặt hàng nông sản mới qua sơ chế thông thường dùng làm thức ăn chăn nuôi nếu đáp ứng các điều kiện quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm ban hành kèm Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT thì thuộc diện được miễn tính thuế GTGT kể từ ngày 1/1/2015 theo Luật số 71/2014/QH13.
2. Công văn số 51772/CT-TTHT ngày 8/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về tự doanh chứng khoán cũng được miễn tính thuế GTGT
Theo quy định tại tiết c khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC , kinh doanh chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT có bao gồm hoạt động tự doanh chứng khoán. Theo đó, tự doanh chứng khoán cũng thuộc diện miễn tính thuế GTGT.
Trường hợp Công ty bán chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch thông qua kết quả khớp lệnh không xác định được người mua thì được căn cứ vào kết quả khớp lệnh để lập hóa đơn và xác định doanh thu kê khai nộp thuế. Công ty có thể lập chung 01 hóa đơn tổng trong ngày kèm theo bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng của từng mã chứng khoán.
Trường hợp chứng khoán chuyển nhượng chưa niêm yết thì khi lập hóa đơn, các chỉ tiêu đơn giá, số lượng, giá trị được căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng và xác định doanh thu là toàn bộ số tiền chuyển nhượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Về việc xác định giá mua tính vào chi phí được trừ, nếu mua chứng khoán niêm yết trên sàn thông qua kết quả khớp lệnh thì căn cứ theo kết quả khớp lệnh và chứng từ thanh toán. Ngược lại, nếu mua chứng khoán chưa niêm yết của cá nhân thì căn cứ theo hợp đồng và chứng từ chi tiền.
3. Công văn số 11069/BTC-CST ngày 10/8/2016 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài.
Theo hướng dẫn tại Công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014, đối với các tờ khai nhập khẩu đăng ký trước ngày 1/1/2014 nhưng đến nay vẫn chưa kê khai khấu trừ/hoàn thuế GTGT nộp thừa với cơ quan Thuế thì được làm thủ tục hoàn tại cơ quan Hải quan.
Theo đó, trường hợp Công ty có hàng hóa nhập khẩu tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài thuộc diện được hoàn thuế GTGT của các tờ khai phát sinh trước và sau ngày 1/1/2014, nếu đến nay vẫn chưa đề nghị hoàn tại cơ quan Thuế thì được xin hoàn tại cơ quan Hải quan, kể cả thuế GTGT thuộc tờ khai phát sinh trước 1/1/2014.
4. Công văn số 52361/CT-TTHT ngày 10/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về biên lai thu thuế ghi thiếu địa chỉ Công ty có được chấp nhận
Theo Công văn này, trường hợp Công ty có nhập khẩu hàng hóa, trên biên lai thu thuế của cơ quan hải quan ghi đầy đủ các chỉ tiêu tên, MST của Công ty nhưng tại chỉ tiêu địa chỉ viết thiếu một số từ như “Thành phố” hoặc cơ quan hải quan đã ghi bổ sung và đóng dấu xác nhận, đảm bảo xác định được chính xác địa chỉ Công ty thì những liên lai này vẫn được chấp nhận là chứng từ hạch toán chi phí và khấu trừ thuế.
5. Công văn số 3550/TCT-KK ngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT
Văn bản trả lời 02 vấn đề liên quan đến việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh trở lại sau thời gian tạm nghỉ và doanh nghiệp chậm nộp thông báo đăng ký khấu trừ thuế cho chu kỳ 2016-2017.
Theo đó, nhằm đảm bảo việc khai thuế được ổn định, Công văn này cho phép doanh nghiệp được tiếp tục khai thuế GTGT theo phương pháp cũ đã áp dụng trước thời gian tạm ngừng kinh doanh đến hết năm dương lịch đầu tiên hoạt động trở lại.
Tuy nhiên, trước ngày 20/12 của năm dương lịch đầu tiên hoạt động trở lại, doanh nghiệp phải căn cứ vào cách xác định doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC để đăng ký phương pháp tính thuế cho chu kỳ ổn định trong 02 năm tiếp theo.
Về thời hạn đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho chu kỳ 2016-2017, theo hướng dẫn tại Công văn 1434/TCT-KKngày 7/4/2016, doanh nghiệp phải nộp thông báo mẫu 06/GTGT chậm nhất vào ngày 30/4/2016. Nếu sau thời điểm này mới nộp thông báo thì không được chấp nhận và phải chuyển sang áp dụng phương pháp trực tiếp kể từ 1/5/2016.
6. Công văn số 3551/TCT-KK ngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn 1434/TCT-KK ngày 7/4/2016, thời hạn nộp thông báo mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho chu kỳ 2016-2017 chậm nhất là ngày 30/4/2016. Nếu sau thời điểm này doanh nghiệp mới gửi thông báo mẫu 06/GTGT thì bắt buộc phải chuyển sang tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Cần nhắc lại rằng, đối tượng phải đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là các doanh nghiệp có doanh thu (chịu thuế GTGT) dưới 1 tỷ đồng/năm. Thời hạn đăng ký sau khi hết chu kỳ ổn định 02 năm liên tục.
7. Công văn số 52362/CT-TTHT ngày 10/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc ra nước ngoài công tác hoặc học tập có được tính thuế theo biểu lũy tiến
Theo Công văn này, đối với người lao động được Công ty cử đi làm việc hoặc học tập tại Công ty mẹ nước ngoài nên phát sinh đồng thời 02 khoản lương ở Việt Nam và ở nước ngoài, nếu người này là đối tượng cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì vẫn được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến. Về thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Trường hợp khoản lương (thu nhập) phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế TNCN theo quy định của nước sở tại thì được trừ số thuế đã nộp, nhưng tối đa không quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế Việt Nam phân bổ cho phần thu nhập đó. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại tiết e.1 khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
8. Công văn số 3549/TCT-DNL ngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với tiền lãi phát sinh do hoàn nhập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuộc diện không được trừ khi tính thuế TNDN.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp phải truy nộp NSNN phần thuế TNDN và lãi phát sinh tương ứng do không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong thời hạn 5 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì khoản tiền lãi này không được tính vào chi phí hợp lý.
9. Công văn số 3583/TCT-CS ngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế về tài sản lắp đặt vào tòa nhà đang cho thuê có được trích khấu hao
Theo Công văn này, trường hợp Công ty có đầu tư, lắp đặt hệ thống tài sản vào tòa nhà đang cho thuê, nếu đủ điều kiện xác định thuộc sở hữu của Công ty và đủ tiêu chuẩn là TSCĐ thì được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý.
Trường hợp những hạng mục tài sản này không đáp ứng tiêu chuẩn là TSCĐ thì được hạch toán một lần hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời hạn 3 năm.
10. Công văn số 3572/TCT-CSngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn
Theo Công văn này, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê tổ chức nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn, quản lý dự án tại Việt Nam, ngoài mức giá ước tính tại hợp đồng, Công ty sẽ trả thêm các khoản công tác phí (vé máy bay, tiền khách sạn…) cho chuyên gia nước ngoài dựa vào chứng từ thực tế phát sinh thì khoản công tác phí này phải tính nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT và thuế TNDN), bất kể phát sinh ở Việt Nam hay ở nước ngoài.
Đồng thời, các chuyên gia nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn nêu trên phải kê khai nộp thuế TNCN tại Việt Nam.
11. Công văn số 3594/TCT-HTQT ngày 11/8/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế
Theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Thông tư 156/2013/TT-BTC , đối với cá nhân nước ngoài thuộc diện được miễn giảm thuế theo Điều ước quốc tế thì phải nộp bộ hồ sơ thông báo với cơ quan thuế, bao gồm:
- Bản chụp Điều ước Quốc tế.
- Thông báo miễn, giảm thuế có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế theo mẫu số 01/MTPDTA ban hành kèm theo Thông tư này (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký).
- Bản chụp hợp đồng với Bên Việt Nam có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền.
- Bản dịch tóm tắt hợp đồng có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền (nếu hợp đồng được làm bằng tiếng nước ngoài).
- Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế.
Trường hợp cá nhân nước ngoài không thể cung cấp đủ hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế như nêu trên thì phải giải trình cụ thể tại Thông báo miễn, giảm thuế mẫu 01/MTPDTA để được xem xét.
12. Công văn số 52631/CT-TTHT ngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc bảo hiểm đóng ở nước ngoài có được miễn thuế TNCN
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC , trường hợp Công ty có hỗ trợ người lao động nước ngoài đóng phí bảo hiểm tại quốc gia nơi người đó mang quốc tịch, nếu đây là khoản bảo hiểm bắt buộc tương tự như tại Việt Nam thì được giảm trừ khi tính thuế TNCN. Ngược lại, nếu không phải là khoản bảo hiểm bắt buộc thì phải chịu thuế TNCN theo diện tiền lương, tiền công.
Đối với khoản bảo hiểm bắt buộc đóng ở nước ngoài, để được miễn thuế thì phải có bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của đơn vị trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ nộp ở nước ngoài.
13. Công văn số 52632/CT-TTHT ngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuê chỗ quảng cáo trên website nước ngoài phải nộp thuế nhà thầu
Theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty có thuê chỗ quảng cáo (đặt quảng cáo) trên các website của nước ngoài (google, facebook) thì trước khi thanh toán phải khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu.
Hồ sơ, thủ tục khai nộp thay thuế nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC và Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
14. Công văn số 3605/TCT-DNL ngày 11/8/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử
Theo Công văn này, trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy mà có số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì doanh nghiệp thực hiện tương tự như trường hợp lập hóa đơn tự in từ phần mềm có số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Cụ thể, trên phần đầu trang sau của hóa đơn phải hiển thị cùng số hóa đơn như trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn).
15. Công văn số 52820/CT-TTHT ngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc cá nhân thực hiện dịch vụ ở nước ngoài, được miễn thuế TNCN lẫn thuế nhà thầu
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC , đối với cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN nếu có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Mặt khác, theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thuộc diện được miễn tính thuế nhà thầu.
Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê người nước ngoài là cá nhân không cư trú, không hiện diện tại Việt Nam cung cấp một số dịch vụ ở nước ngoài cho Công ty thì thu nhập phát sinh tại nước ngoài của người này không bị tính thuế TNCN lẫn thuế nhà thầu.
16. Công văn số 3629/TCT-TNCN ngày 12/8/2016 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là nhà ở, đất ở duy nhất
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP , một trong những điều kiện miễn thuế TNCN đối với nhà ở, đất ở duy nhất là phải có thời gian sở hữu tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu 183 ngày.
Theo đó, trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà đất được hưởng thừa kế là nhà đất duy nhất nhưng sở hữu chưa đủ 183 ngày thì không được miễn thuế.
17. Công văn số 52994/CT-TTHT ngày 12/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay
Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp không có khả năng trả nợ vay và phải bàn giao bất động sản (BĐS) đã thế chấp ngân hàng để gán nợ thì khi làm thủ tục bàn giao không phải xuất hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp không nhận được bất kỳ khoản tiền nào hay phát sinh thu nhập từ việc bàn giao tài sản bảo đảm thì cũng không phải kê khai nộp thuế TNDN (Công văn 17554/BTC-CST ngày 25/11/2015).
HẢI QUAN
18. Công văn số 6745/TCHQ-GSQL ngày 18/7/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan khi nhập khẩu xe ô tô pick up cabin kép
Theo hướng dẫn tại Công văn 7448/BGTVT-KHCN ngày 29/6/2016, xe ô tô PICK UP cabin kép hiện nay đang được nhập khẩu về Việt Nam được xác định là ô tô PICK UP chở hàng cabin kép theo TCVN 7271:2003 và sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 (điều 3.2.8). Cụ thể, ô tô PICK UP chở hàng cabin kép được mô tả với các đặc điểm chi tiết về thùng hàng, cabin, diện tích sàn thùng, tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở…Mặt khác, TCVN 7271:2003 và sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 đồng thời mô tả cả trường hợp ô tô PICK UP chở người (điều 3.1.1) và ô tô PICK UP chở hàng cabin đơn (điều 3.2.7). Theo đó, “ô tô PICK UP chở người có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô PICK UP chở hàng nêu tại 3.2.7 và 3.2.8.
Vì vậy, trường hợp xác định là ô tô PICK UP chở hàng cabin kép theo TCVN 7271:2003 và sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 không phải là ô tô PICK UP chở người thì được miễn tuân thủ các quy định về nhập khẩu xe ô tô chở người dưới 16 chỗ tại Thông tư số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC.
19. Công văn số 6967/TCHQ-TXNK ngày 22/7/2016 của Tổng cục Hải quan về thuế GTGT hàng nhập khẩu
Theo Công văn này, trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình kinh doanh, đã nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế GTGT, sau đó đưa số nguyên liệu này vào SXXK, nếu Công ty có khai sai định mức sản xuất thì chỉ ảnh hưởng đến tiền thuế nhập khẩu được hoàn, không ảnh hưởng đến thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu do thực tế đã nộp rồi. Do đó, cơ quan Hải quan không có quyền ấn định và truy thu thuế GTGT đối với Công ty.
Trường hợp Công ty đã bị cơ quan Hải quan ấn định thuế sai thì được yêu cầu điều chỉnh và hoàn số thuế GTGT bị truy thu theo quy định tại Điều 49, Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
20. Công văn số 1030/GSQL-TH ngày 2/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất gửi kho ngoại quan
Theo hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác theo quy định phải có Giấy chứng nhận mã số TN-TX của Bộ Công Thương thì chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất và việc giám sát hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Thông tư38/2015/TT-BTC , Điều 5, Điều 8 Thông tư 05/2014/TT-BCT và Công văn 6841/TCHQ-GSQL ngày 10/6/2014.
21. Công văn số 7343/TCHQ-TXNK ngày 2/8/2016 của Tổng cục Hải quan
Theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP và khoản 7 Điều 4 Thông tư 190/2013/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp có hành vi khai sai mã số, thuế suất hàng hóa nhập khẩu nếu là vi phạm lần đầu thì được miễn xử phạt.
22. Công văn số 7471/TCHQ-GSQL ngày 4/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan kiến nghị Bộ Công thương xem xét thu hẹp phạm vi điều chỉnh của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN quy định về giám định chất lượng máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
Cụ thể, chỉ bắt buộc giám định chất lượng đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu lần đầu từ nước ngoài vào Việt Nam; đối với các các hình thức xuất nhập khẩu khác, doanh nghiệp có thực hiện việc mở tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu nhưng bản thân máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng chỉ di chuyển giữa các đối tượng trong lãnh thổ Việt Nam (như trường hợp chuyển giao từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác hoặc việc nhận từ phía đối tác nước ngoài theo hình thức cho, biếu, tặng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng mà các DNCX hoặc doanh nghiệp trong khu PTQ mua từ các doanh nghiệp bán hàng tại nội địa) hoặc hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan chờ làm thủ tục xuất khẩu ra nước ngoài thì miễn giám định chất lượng.
23. Công văn số 7633/TCHQ-PC ngày 9/8/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc xử lý việc khai sai mã số hàng hóa nhập khẩu
Văn bản từ chối đề nghị miễn xử phạt hành vi khai sai mã số của Công ty TNHH TUV Rheinland Việt Nam do việc khai sai mã số dẫn đến nộp thiếu thuế và không thuộc đối tượng khai sai mã số lần đầu theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP và khoản 7 Điều 4 Thông tư 190/2013/TT-BTC.
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Thông tư 190/2013/TT-BTC , việc khai sai mã số, thuế suất được coi là lần đầu khi đáp ứng các điều kiện:
a) Cá nhân, tổ chức chưa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó;
b) Chưa được cơ quan Hải quan hướng dẫn, xác định mã số, thuế suất hàng hóa đó hoặc đã hướng dẫn nhưng chưa đúng.
24. Công văn số 7802/TCHQ-TXNK ngày 12/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại và thuế nhập khẩu trứng Artemia
Căn cứ Danh mục hàng hóa XNK 24. Việt Nam ban hành tại Thông tư 103/2015/TT-BTC, mặt hàng trứng Artemia dùng làm thức ăn cho tôm phù hợp với phân nhóm 0511.91 hơn phân nhóm 23.09.
Biểu thuế của một số nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Ần Độ, Singapore, Brunei, Mexico, Indonesia cũng phân loại mặt hàng trứng Artemia nêu trên vào phân nhóm 0511.91.
Về thuế nhập khẩu, kể từ ngày 13/8/2016, mặt hàng trứng Artemia (Artemia cysts) dùng làm thức ăn thủy sản được chi tiết tại Chương 98 nhóm 98.43 với mức thuế nhập khẩu ưu đãi là 3%.
25. Công văn số 7809/TCHQ-TXNK ngày 12/8/2016 của Tổng cục Hải quan về thẩm quyền xóa nợ thuế đối với DN đã phá sản
Theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đối với doanh nghiệp đang nợ thuế tại cơ quan hải quan mà bị phá sản thì thẩm quyền xóa nợ là Chủ tịch UBND tỉnh nơi đang nợ thuế.
XUẤT NHẬP KHẨU
26. Công văn số 10804/BTC-TCHQ ngày 5/8/2016 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu
Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp có hành vi khai sai mã số hàng hóa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp mà bị phát hiện sau khi thông quan nếu đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế thiếu trước thời điểm lập biên bản thì chỉ bị phạt vi phạm về khai thuế theo Điều 8, không bị phạt trốn thuế, gian lận thuế theo Điều 13 Nghị Nghị định 127/2013/NĐ-CP.
Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện ân hạn thuế khác quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK.
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
27. Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Nghị định này quy định danh mục và điều kiện cụ thể đối với các ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự.Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Theo đó, 23 ngành nghề sau đây phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự:
- Sản xuất con dấu
- Kinh doanh công cụ hỗ trợ
- Kinh doanh các loại pháo
- Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
- Kinh doanh dịch vụ xoa bóp, massage
- Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
- Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
- Kinh doanh súng bắn sơn
- Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
- Kinh doanh casino
- Kinh doanh dịch vụ đặt cược
- Kinh doanh khí
- Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
- Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ và tiền chất thuốc nổ
- Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
- Kinh doanh dịch vụ in
- Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
- Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
- Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú
- Kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí
Đây là những ngành nghề được cho là trong quá trình hoạt động kinh doanh có yếu tố phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự dễ bị lợi dụng để hoạt động phạm tội hoặc vi phạm pháp luật.
LAO ĐỘNG – BHXH – BHYT
28. Công văn số 1493/TTg-KGVXngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 11/2016/NĐ-CP
Theo Văn bản này, Thủ tướng đã đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động TB&XH liên quan đến điều kiện cấp giấy phép lao động cho giáo viên người nước ngoài giảng dạy bậc phổ thông.
Theo đó, người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép lao động để giảng dạy tại các trường phổ thông ít nhất phải có trình độ đại học sư phạm hoặc tương đương (bao gồm có trình độ đại học và có chứng chỉ sư phạm hoặc chứng chỉ giảng dạy giáo dục phổ thông).
Riêng đối với giáo viên nước ngoài tham gia giảng dạy bậc mầm non hoặc giảng dạy tại các trung tâm ngoại ngữ, hiện chỉ yêu cầu tối thiểu có bằng cao đẳng khi xin cấp Giấy phép lao động (Công văn số 619/TTg-KGVX ngày 12/4/2016).
MÔI TRƯỜNG
29. Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 9/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khung chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ môi trường
Quyết định này phê duyệt khung chính sách, pháp luật về điều kiện hoạt động và cơ chế ưu đãi đối với dịch vụ môi trường đến năm 2020.
Theo đó, về nguyên tắc, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển dịch vụ môi trường; có chính sách hỗ trợ sự tham gia và phát triển của các thành phần kinh tế.
Tuy nhiên, sẽ quản lý theo cơ chế “người gây ô nhiễm phải trả chi phí để xử lý, khắc phục hậu quả, cải tạo và phục hồi môi trường; người được hưởng lợi từ tài nguyên, môi trường phải có nghĩa vụ đóng góp để đầu tư trở lại cho bảo vệ môi trường”.
Một số lĩnh vực dịch vụ môi trường sẽ bị đưa vào diện kinh doanh có điều kiện, bao gồm: quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải nguy hại; xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường; dịch vụ hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải; vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.
CÔNG NGHIỆP
30. Quyết định số 1357/QĐ-TTg ngày 11/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm năm 2015
Các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm có tên trong Danh sách này phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số 21/2011/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Danh sách này cũng là cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương tổ chức quản lý hoạt động sử dụng năng lượng của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.

