Đóng

16 Tháng Chín, 2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 02-09/2016

 

LĨNH VỰC THUẾ -TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

1. Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Theo quy định tại Nghị định này, mức thuế suất thuế xuất khẩu 0% sẽ được áp dụng với mặt hàng đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng, đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng và các sản phẩm khác bằng vàng. Để được áp mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%, các mặt hàng nêu trên phải có Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% do tổ chức thử nghiệm được cấp phép xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ cấp. Trường hợp các mặt hàng là đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng, đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng và các sản phẩm khác bằng vàng xuất khẩu theo hình thức gia công hoặc có đủ điều kiện xác định là được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan không phải xuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng.

Về nhập khẩu, Nghị định quy định, các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63, trong nước chưa sản xuất được, được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, có dung tích xi lanh dưới 1.000cc và ô tô chở người từ 10 – 15 chỗ ngồi, có dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống, đã qua sử dụng, mức thuế tuyệt đối được áp dụng lần lượt là 5.000 USD và 9.500 USD. Với xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải không quá 05 tấn (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được), đã qua sử dụng, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi được áp dụng là 150%.

* Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016.

2. Thông tư số 133/2016/TT-BTCngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuy nhiên không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với NSNN (Điều 1).

Đối tượng điều chỉnh bao gồm toàn bộ doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Điều 2).

Về nguyên tắc, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này, song vẫn có thể lựa chọn áp dụng theo chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nói chung quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC . Tuy nhiên, khi lựa chọn áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC hoặc áp dụng trở lại theo Thông tư này thì cần phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý được biết và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính (khoản 1 Điều 3).

Thậm chí, trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này thì vẫn thực hiện cho đến hết năm tài chính hiện tại, sang năm tài chính kế tiếp mới chuyển đổi (khoản 3 Điều 3).

Các mẫu chứng từ kế toán, mẫu sổ kế toán ban hành tại Thông tư này đều thuộc loại hướng dẫn (tham khảo), không bắt buộc. Riêng báo cáo tài chính ban hành tại Phụ lục 2 là mẫu bắt buộc, nếu cần sửa đổi, bổ sung mẫu hoặc các chỉ tiêu trên mẫu thì phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện (Điều 10).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế các nội dung áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC  ngày 14/9/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC  ngày 4/10/2011.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang được áp dụng theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP. Theo đó, tùy theo khu vực, quy mô về vốn và lao động của một doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như sau:
Doanh nghiệp nhỏ:
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: vốn dưới 20 tỷ, lao động từ 10 – 200 người;
II. Công nghiệp và xây dựng : vốn dưới 20 tỷ, lao động từ 10 – 200 người;
III. Thương mại và dịch vụ : vốn dưới 10 tỷ, lao động từ 10 – 50 người.
(Thấp hơn mức của doanh nghiệp nhỏ được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ)
Doanh nghiệp vừa:
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: vốn từ 20 – 100 tỷ, lao động từ 200 – 300 người;
II. Công nghiệp và xây dựng : vốn từ 20 – 100 tỷ, lao động từ 200 – 300 người;
III. Thương mại và dịch vụ : vốn từ 10 – 50 tỷ, lao động từ 50 – 100 người.

* Hiệu lực thi hành: Ngày 1 tháng 1 năm 2017

3. Công văn số 10708/BTC-TCTngày 3/8/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp

Văn bản công bố danh mục các loại máy, thiết bị, linh kiện được xác định thuộc dây chuyền xay xát lúa và lau bóng gạo là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp được miễn thuế GTGT theo Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, gồm:

  • Quạt hút thổi liệu vỏ trấu;
  • Cân định lượng tự động vỏ trấu;
  • Cân tịnh gạo;
  • Thùng chứa gạo;
  • Bồ đài; băng chuyền (băng tải), vít tải lúa, gạo;
  • Sàng bắt tấm, gạo;
  • Tủ điều khiển dây chuyền sản xuất lúa, gạo;
  • Hệ thống ống dẫn hút cám, trấu, gạo;
  • Mui bao che băng tải gạo.

4. Công văn số 3593/TCT-KKngày 11/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc triển khai và giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 99/2016/TT-BTChướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT

Theo Công văn này, quy trình hoàn thuế GTGT ban hành tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 13/8/2016) có một số điểm mới đáng lưu ý như:

  • Làm rõ nguyên tắc quản lý rủi ro trong giải quyết hoàn thuế GTGT;
  • Bổ sung quy định nếu bên bán có hành vi trốn thuế, gian lân thuế thì bên mua chỉ được hoàn thuế sau khi cơ quan thuế tổ chức thanh tra, kiểm tra bên bán;
  • Thay đổi thẩm quyền giải quyết hoàn thuế GTGT, nếu như quy định cũ cho phép cấp Chi cục Thuế được quyết định việc hoàn thuế thì nay toàn bộ đều phải do cấp Cục thuế quyết định, bao gồm cả các đối tượng do Chi cục quản lý;
  • Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nếu hạch toán phụ thuộc thì khi hoàn thuế phải có giấy ủy quyền của doanh nghiệp;
  • Hướng dẫn cụ thể hơn quy trình tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử;
  • Làm rõ các căn cứ xác định số thuế GTGT được hoàn;
  • Nợ thuế phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế, ngoài nợ thuế tại cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan thì khoản nợ thuế tại các cơ quan khác cũng phải bù trừ. Đồng thời, ngoài nợ thuế của chính doanh nghiệp thì còn phải bù trừ cả khoản nợ thuế quá hạn 90 ngày của các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc và ngược lại;
  • Doanh nghiệp được miễn lập bảng kê nợ thuế kèm theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế, thông tin này sẽ do cơ quan Thuế tự tra cứu trên hệ thống quản lý thuế tập trung;
  • Thẩm định hồ sơ hoàn thuế, toàn bộ đều phải do cấp Cục thuế thực hiện, bao gồm cả hồ sơ hoàn thuế của các doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý;
  • Khống chế thời hạn Kho bạc Nhà nước phải chi tiền hoàn thuế cho doanh nghiệp, cụ thể chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả do cơ quan Thuế chuyển đến;
  • Cho phép doanh nghiệp được tra cứu trực tuyến thông tin hoàn thuế trên website Tổng cục Thuế;…

Về lộ trình triển khai hoàn thuế điện tử, Tổng cục Thuế dự kiến như sau: thí điểm tại 5 tỉnh, thành từ tháng 11/2016, tiếp tục mở rộng ra 8 tỉnh, thành khác từ tháng 12/2016 và mở rộng trên phạm vi toàn quốc vào đầu năm 2017.

5. Công văn số 54141/CT-TTHTngày 18/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hóa đơn in lệch dòng vẫn được chấp nhận

Văn bản trả lời vướng mắc liệu hóa đơn in lệch dòng có được chấp nhận để kê khai thuế.

Theo đó, nếu hóa đơn này phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định và đáp ứng điều kiện tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì hóa đơn vẫn được chấp nhận là hợp lệ, bên mua vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Tuy nhiên, bên bán phải có kế hoạch khắc phục các lỗi trong quá trình in hóa đơn để đảm bảo phù hợp với quy định.

6. Công văn số 54140/CT-TTHTngày 18/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc dừng triển khai dự án, nếu chưa có doanh thu phải nộp lại số thuế đã được hoàn

Theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đã thực hiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào nhưng nay dự án dừng triển khai và chấm dứt hoạt động, không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án thì phải truy nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn và tiền chậm nộp.

Ngoài ra, những chi phí phát sinh của dự án bị dừng triển khai này được coi là không liên quan đến doanh thu, thu nhập tạo ra trong kỳ tính thuế, không tương ứng với doanh thu trong kỳ tính thuế nên không đủ điều kiện hạch toán vào chi phí hợp lý.

7. Công văn số 3889/TCT-CSngày 29/8/2016 của Tổng cục Thuế về chi phí hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội

Theo quy định tại khoản 2.30 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , các khoản chi hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp được tính là chi phí hợp lý (nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ) và không bị khống chế mức chi.

8. Công văn số 3898/TCT-CSngày 29/8/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, về nguyên tắc, nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký với bên Việt Nam thì thuộc đối tượng phải nộp thuế nhà thầu.

Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để thực hiện dự án tại Việt Nam, trong hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhà thầu nhận được là doanh thu Net, Bên Việt Nam sẽ chịu mọi chi phí về thuế TNDN, thuế GTGT của nhà thầu hoặc nhân sự của nhà thầu thì thu nhập phát sinh từ hợp đồng này vẫn thuộc đối tượng phải nộp thuế nhà thầu. Bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế nhà thầu theo quy định.

9. Công văn số3907/TCT-KKngày 29/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai

Theo quy định tại điểm a, điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp Công ty có đầu tư xây dựng dự án Khu đô thị mới tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính với tổng mức đầu tư trên 1 tỷ đồng mà không thành lập Chi nhánh hoặc Ban quản lý cho dự án này thì phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai tại nơi có dự án theo tỷ lệ 2% doanh thu.

10. Công văn số 3913/TCT-KKngày 29/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc khiếu nại hoàn thuế GTGT mặt hàng phân bón

Văn bản chuyển đơn khiếu nại của Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Tân Thành để Cục thuế tỉnh An Giang xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ sản xuất phân bón phát sinh trước ngày 1/1/2015.

Theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào phục vụ sản xuất phân bón phát sinh trước ngày 1/1/2015 nếu đáp ứng điều kiện hoàn thuế thì vẫn được xét hoàn.

Theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, kể từ ngày 1/1/2015, phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, thuế GTGT đầu vào phục vụ sản xuất phân bón phát sinh kể từ thời điểm năm 2015 không được khấu trừ.

11. Công văn số56264/CT-TTHTngày 29/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về đối tượng áp dụng của Công văn số 18832/BTC-TCT

Theo hướng dẫn tại Mục 3 Công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015, các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT phải có giấy ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính, đồng thời phải nộp kèm theo bảng kê số thuế còn nợ của doanh nghiệp trụ sở chính và các chi nhánh khác để thực hiện bù trừ với số thuế đề nghị hoàn.

Như vậy, quy định nêu trên chỉ áp dụng với các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, không áp dụng với các đơn vị hạch toán độc lập. Theo đó, nếu Công ty là đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì khi làm thủ tục hoàn thuế không cần có giấy ủy quyền của Công ty mẹ và không phải nộp bảng kê số thuế còn nợ của Công ty mẹ và các đơn vị phụ thuộc khác để bù trừ vào số thuế đề nghị hoàn.

12. Công văn số 56265/CT-TTHTngày 29/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hủy hợp đồng thuê nhà trước hạn phải lập hóa đơn trả hàng

Theo quy định tại điểm 2.8 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC , khi trả lại hàng hóa cho bên bán, bên mua phải xuất hóa đơn trả hàng.

Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của hộ kinh doanh, bên cho thuê đã xuất hóa đơn bán hàng nhưng nay Công ty thỏa thuận kết thúc hợp đồng thuê nhà trước hạn thì Công ty phải xuất hóa đơn trả hàng. Trên hóa đơn ghi rõ số tháng, số tiền thuê trả lại, lý do trả lại nhà trước hạn; dòng tiền thuế, thuế suất không ghi và gạch bỏ.

13. Công văn số 56266/CT-TTHTngày 29/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc vay vốn nước ngoài không bị khống chế mức trần lãi suất

Theo quy định tại điểm 2.17 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ), doanh nghiệp chỉ được hạch toán chi phí lãi vay ngoài ngân hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh nếu không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Tuy nhiên, theo Cục thuế TP. Hà Nội, quy định trên đây không áp dụng đối với khoản vay ngoại tệ từ Công ty mẹ nước ngoài. Theo đó, trường hợp Công ty có các khoản vay bằng ngoại tệ từ Công ty mẹ nước ngoài để phục vụ hoạt động SXKD, khoản vay này đã đăng ký và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì được hạch toán vào chi phí hợp lý theo hóa đơn chứng từ, không bị khống chế trong hạn mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Cần lưu ý, đối với lãi vay trả cho Công ty mẹ nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

14. Công văn số56268/CT-TTHTngày 29/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất khẩu sản phẩm khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu vẫn được hưởng thuế GTGT 0%

Trường hợp Công ty mua sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu từ các công ty trong nước sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Trong kỳ kê khai thuế GTGT (tháng/quý) có sản phẩm xuất khẩu nếu Công ty có số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ dưới 300 triệu thì được kết chuyển để khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

15. Công văn số 3945/TCT-CSngày 30/8/2016 của Tổng cục Thuế về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất PNN số 48/2010/QH12, dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thuộc đối tượng được giảm 50% thuế sử dụng đất PNN.

Mặt khác, theo phụ lục B Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì khu công nghiệp thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Theo đó, đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp thành lập theo quyết định của Thủ tướng sẽ được giảm 50% thuế sử dụng đất PNN.

16. Công văn số 3961/TCT-KKngày 30/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC , đối với dự án còn trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, Công ty phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án để bù trừ với thuế GTGT đầu ra của hoạt động SXKD chính.

Theo đó, nếu Công ty không thực hiện bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án với thuế GTGT đầu ra của hoạt động SXKD chính thì bắt buộc điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Trường hợp sau khi điều chỉnh mà phát sinh tiền thuế GTGT nộp thừa thì số thuế nộp thừa được xử lý theo quy định tại Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Đối với vấn đề bàn giao số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của dự án từ Công ty sang Chi nhánh khi dự án đi vào hoạt động được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015.

17. Công văn số 56262/CT-TTHTngày 29/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế 

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc kê khai nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh.

Theo đó, trường hợp Công ty phát sinh hoạt động chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh thì phải tạm nộp 2% thuế GTGT vãng lai tại nơi có BĐS chuyển nhượng, đồng thời khi lập hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính phải kê khai nộp thuế cho doanh thu này theo thuế suất 10%, số thuế vãng lai đã nộp trước đó được bù trừ khi tính nộp thuế tại trụ sở chính.

Ngoài ra, Công ty còn phải kê khai nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS theo tờ khai mẫu 02/TNDN ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC. Cuối năm, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Công ty phải quyết toán riêng số thuế từ chuyển nhượng BĐS theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC.

HẢI QUAN – XUẤT NHẬP KHẨU

18. Nghị định số 124/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Nghị định này ban hành Biểu thuế và điều kiện hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho hàng nhập khẩu từ Lào, với 03 danh mục cụ thể như sau:

  • Danh mục hàng hóa được giảm 50% thuế so với thuế suất ATIGA (dành cho hàng nhập khẩu từ ASEAN) (Phụ lục I);
  • Danh mục hàng hóa không được hưởng ưu đãi thuế quan (Phụ lục II);
  • Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm (Phụ lục III).

Theo đó, mức thuế dành cho hàng hóa nhập khẩu từ Lào được xác định theo nguyên tắc như sau: hưởng thuế suất 0% (nếu không thuộc Phụ lục I, II); thuế suất bằng 50% thuế ATIGA (nếu thuộc Phụ lục I) và thuế suất thông thường (nếu thuộc Phụ lục II).

Riêng hàng hóa thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III, được hưởng thuế suất 0% đối với lượng hàng trong hạn ngạch; 50% thuế ATIGA đối với lượng hàng ngoài hạn ngạch đáp ứng tiêu chí xuất xứ và bằng thuế ATIGA đối với lượng hàng ngoài hạn ngạch không đáp ứng tiêu chí xuất xứ.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 đến ngày 03/10/2020. Bãi bỏ Thông tư số 216/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015.

19. Quyết định số 36/2016/QĐ-TTgngày 1/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu

Quyết định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu thông thường áp dụng với các mặt hàng nhập khẩu không thuộc diện được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt.

Theo đó, Biểu thuế nhập khẩu thông thường cũng bao gồm 02 phần, (i) danh mục hàng hóa kèm mã HS 08 chữ số và (ii) mức thuế suất thông thường.

Đối với những hàng hóa không có tên trong Biểu thuế này đồng thời cũng không có tên trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Luật thuế XNK số 107/2015/QH13, tức tính theo mức 150% so với mức thuế suất MFN của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định 122/2016/NĐ-CP-CP ngày 01/09/2016.

20. Công văn số 12167/BTC-TCHQngày 31/8/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Văn bản yêu cầu Hải quan các tỉnh triển khai áp dụng ngay kể từ 0h ngày 1/9/2016 các quy định mới tại Luật thuế XNK số107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó lưu ý một số nội dung quan trọng dưới đây:

  • Từ 1/9/2016, các Biểu thuế XNK ưu đãi (kể cả quy định về mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan), Biểu thuế nhập khẩu thông thường sẽ áp dụng theo Biểu thuế mới ban hành tại Nghị định 122/2016/NĐ-CPvà Quyết định 36/2016/QĐ-TTg.
  • Đối với các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt vẫn tiếp tục áp dụng các Biểu thuế hiện hành ban hành kèm theo các Nghị định hướng dẫn thực hiện các Hiệp định thương mại tự do song phương, khu vực và đa phương.
  • Về bảo lãnh thuế, các trường hợp cho phép bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 9 và điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế XNK 107/2016/QH13; thủ tục bảo lãnh thực hiện theo Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  • Thời hạn nộp thuế đối với doanh nghiệp ưu tiên thực hiện theo quy định mới tại Điều 9 và điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế XNK 107/2016/QH13.

21. Công văn số 1138/GSQL-GQ1ngày 22/8/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục nhập khẩu dây điện

Theo hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 1541/TĐC-HCHQ ngày 12/8/2015 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, dây điện bọc nhựa XLPVC có điện áp 25VAC/60VDC không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về chất lượng.

Theo đó, khi nhập khẩu dây điện bọc nhựa XLPVC nêu trên, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục tại cơ quan hải quan, miễn đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan quản lý chuyên ngành.

22. Công văn số 1144/GSQL-GQ3ngày 24/8/2016 của Tổng cục Hải quan về thuế suất ưu đãi của hàng mẫu, cho tặng được cấp C/O

Theo quy định Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC , hàng hóa nhập khẩu nếu có C/O bản chính được cấp theo đúng quy định tại các Hiệp định thương mại thì được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, bất kể loại hình nhập khẩu là gì.

Theo đó, hàng mẫu, hàng biếu tặng nhập khẩu nếu có C/O hợp lệ thì vẫn được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.

23. Công văn số 1175/GSQL-GQ1ngày 30/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc khai bổ sung tờ khai hải quan sau thông quan

Theo quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC , tiêu chí “Phương thức thanh toán” không thuộc các tiêu chí không được khai bổ sung sau thông quan. Điều này có nghĩa tờ khai đã thông quan vẫn được kê khai bổ sung tiêu chí “Phương thức thanh toán”.

Tuy nhiên, căn cứ điểm 5 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC thì hệ thống hải quan điện tử (VNACCS) chưa hỗ trợ khai bổ sung đối với tiêu chí “Phương thức thanh toán”. Do đó, khi cần kê khai bổ sung “Phương thức thanh toán” trên tờ khai hải quan điện tử, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hồ sơ giấy, gồm văn bản đề nghị khai bổ sung mẫu số 03/KBS/GSQL ban hành kèm Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.

24. Công văn số 1739/TXNK-QLNngày 1/9/2016 của Tổng cục Hải quan về miễn thuế NK

Theo quy định mới tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13, kể từ ngày 1/9/2016, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế. Chính sách miễn thuế này áp dụng với cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thuộc các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 1/9/2016 nhưng còn tồn kho hoặc đã đưa vào sản xuất nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm.

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu cho nguyên liệu SXXK được thực hiện theo hướng dẫn tại mục II và XII Công văn số12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016.

25. Công văn số 8451/TCHQ-GSQLngày 1/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện quy định về khu phi thuế quan

Văn bản trả lời về trường hợp của Khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo tỉnh Quảng Trị và Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh không được coi là Khu phi thuế quan theo quy định của Luật thuế XNK mới số 107/2016/QH13 do không đáp ứng điều kiện tại Luật này.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 (hiệu lực từ 1/9/2016) thì “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

Trước đó, khoản 1 Điều 5 Luật thuế XNK số 45/2005/QH11 định nghĩa Khu phi thuế như sau: “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

Như vậy, theo Luật thuế XNK 2016, Khu phi thuế quan phải đáp ứng thêm điều kiện mới là có hàng rào cứng để ngăn cách với khu vực bên ngoài, đảm bảo điều kiện giám sát, kiểm soát hải quan.

26. Công văn số 1184/GSQL-GQ1ngày 5/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc

Theo quy định tại điểm c tiết 2 khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BYT , trường hợp doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thì khi nhập khẩu nguyên liệu thuốc thuộc danh mục được phép nhập khẩu do Cục Quản lý dược công bố không cần phải làm thủ tục xin giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d tiết 2 khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BYT.

27. Công văn số8384/TCHQ-TXNKngày 29/8/2016 của Tổng cục Hải quan về phí bản quyền

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC, phí cấp phép nhãn hiệu được xem là khoản phí bản quyền, phí giấy phép phải cộng vào trị giá hải quan nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp phí cấp phép được tính dựa vào doanh thu bán hàng thực tế nên chưa thể xác định mức phí cụ thể tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì phải kê khai bổ sung và truy nộp thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT) trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày thực trả.

28. Công văn số 8367/TCHQ-GSQLngày 29/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xuất khẩu khoáng sản

Liên quan đến việc kiểm tra khoáng sản xuất khẩu, Văn bản này kiến nghị Bộ Công thương đồng ý cho ngành Hải quan được tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 7971/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2013. Theo đó, trước khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành lấy mẫu để kiểm tra lại chất lượng của từng lô hàng khoáng sản, trừ khi việc lấy mẫu trước đó đã có sự chứng kiến của Hải quan.

Hiện nay, theo sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT, doanh nghiệp được lấy mẫu khoáng sản xuất khẩu để kiểm tra chất lượng tại nhiều địa điểm khác nhau, tại kho, bãi, địa điểm lưu giữ hàng của doanh nghiệp hoặc tại cửa khẩu xuất. Tuy nhiên, theo Tổng cục Hải quan, nếu thực hiện việc lấy mẫu tại kho, bãi, địa điểm lưu giữ hàng của doanh nghiệp thì cơ quan Hải quan sẽ gặp khó khăn trong việc đến lấy mẫu cũng như kiểm tra, giám sát hàng hóa vận chuyển đến cửa khẩu xuất có đúng là lô hàng đã được lấy mẫu hay không.

29. Công văn số 3404/BKHCN-ĐTGngày 10/8/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thực hiện Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN

Văn bản phúc đáp Công văn số 7471/TCHQ-GSQL ngày 4/8/2016 của Tổng cục Hải quan liên quan đến việc miễn giám định chất lượng máy móc gia công chuyển giao sang hợp đồng khác hoặc biếu, tặng tại Việt Nam.

Theo đó, đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền đã nhập khẩu theo loại hình gia công lần đầu trước ngày 1/7/2016 (thời điểm Thông tư 23/2015/TT-BKHCN có hiệu lực) nay có nhu cầu chuyển giao sang hợp đồng khác hoặc cho, biếu, tặng,… tại Việt Nam, Bộ Khoa học & Công nghệ chấp thuận miễn giám định chất lượng theo trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN, có đến 08 trường hợp miễn giám định chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền nhập khẩu đã qua sử dụng.
Trong đó, điểm d là trường hợp”Nhận chuyển giao trong nước từ doanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (không thuộc khu chế xuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chế xuất với nhau”.

30. Thông tư Liên tịch số 110/2016/TTLT-BTC-BKHCNngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn phối hợp kiểm tra chất lượng và thông quan hàng hóa nhập khẩu

Thông tư này quy định về việc phối hợp giữa cơ quan kiểm tra chất lượng, tổ chức đánh giá sự phù hợp với cơ quan hải quan trong việc lấy mẫu, kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa nhập khẩu và phối hợp cung cấp thông tin, phối hợp xử lý đối với hàng nhập khẩu vi phạm chất lượng.

Theo Điều 8 Thông tư này, trường hợp hàng hóa nhập khẩu có kết quả kiểm tra không đáp ứng yêu cầu chất lượng thì doanh nghiệp có quyền đề nghị với cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng (bằng văn bản) trong việc lựa chọn biện pháp khắc phục: tái chế, tiêu hủy, tái xuất, chuyển mục đích sử dụng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn biện pháp tái chế hàng hóa, tại văn bản đề nghị cần nêu rõ phương án tái chế hàng hóa, địa chỉ tái chế, người chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện tái chế hàng hóa.

Thông tư liên tịch có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư liên tịch số 37/2001/TTLT-BKHCNMT-TCHQ ngày 28/6/2001.

CÔNG NGHIỆP – THƯƠNG MẠI

31. Quyết định số3584/QĐ-BCTngày 1/9/2016 của Bộ Công thương về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời 

Quyết định này công bố áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời đối với mặt hàng thép mạ có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc. Đây là sản phẩm thép cacbon cán phẳng ở dạng cuộn hoặc không phải dạng cuộn, chứa hàm lượng cacbon dưới 0,60% tính theo trọng lượng, có tráng, mạ hay phủ kim loại chống gỉ như kẽm, nhôm hoặc các hợp kim gốc sắt theo tất cả các phương pháp phủ kẽm hợp kim gốc sắt, bất kể độ dày và chiều rộng.

Thời hạn áp dụng kể từ ngày 16/9/2016 – 13/1/2017. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

32. Quyết định số 3599/QĐ-BCTngày 5/9/2016 của Bộ Công thương về việc gia hạn thời hạn và quyết định điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm thép hình chữ H

Quyết định này gia hạn thời hạn ra quyết định điều tra thêm 30 ngày đối với hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng thép hình chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc, có mã HS 7216.33.00, 7228.70.10, 7228.70.90.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

LĨNH VỰC XUẤT NHẬP CẢNH

33. Quyết định số 34/2016/QĐ-TTg ngày 23/08/2016 quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia.

Theo Quyết định này, chậm nhất 02 giờ trước giờ dự kiến đến cửa khẩu, phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam phải nộp chứng từ điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Chậm nhất 30 phút từ khi hoàn thành các thủ tục khai báo điện tử và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định, cảng vụ sẽ cấp Giấy phép điện tử cho phương tiện vào cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Tương tự đối với trường hợp xuất cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia phải nộp chứng từ điện tử chậm nhất 02 giờ trước khi rời cảng. Giấy phép điện tử sẽ được cấp cho phương tiện chậm nhất 30 phút kể từ khi hoàn thành các thủ tục khai báo điện tử và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Trường hợp phương tiện đã được cấp phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ, phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.

Đối với tàu biển nước ngoài quá cảnh, Thủ tướng quy định, phải cung cấp thông tin về bản khai an ninh chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển; thông báo tàu quá cảnh chậm nhất 12 giờ từ thời điểm tàu dự kiến đến khu neo đậu chờ quá cảnh; chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, phải xác báo tàu quá cảnh. Các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, phải cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa, vận đơn thứ cấp chậm nhất trước 12 giờ trước khi tàu dự kiến đến khu neo đậu chờ quá cảnh; với tàu có hành trình khác, thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa, vận đơn thứ cấp chậm nhất trước 24 giờ… Giấy phép quá cảnh điện tử sẽ được cấp chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành thủ tục khai báo và gửi hồ sơ điện tử theo quy định.

* Hiệu lực thi hành: 15/11/2016.

ĐẤT ĐAI – NHÀ Ở – XÂY DỰNG

34. Công văn số 47/BXD-KTXDngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Theo Bộ Xây dựng, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng được thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan áp dụng cho hợp đồng.

Biên bản đàm phán hợp đồng là tài liệu kèm theo và không tách rời của hợp đồng, vì vậy việc sử dụng các nội dung trong biên bản đàm phán hợp đồng để xem xét điều chỉnh giá hợp đồng là phù hợp; tuy nhiên, các bên cần lưu ý thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết để áp dụng cho phù hợp.

35. Công văn số 1942/BXD-QLNngày 6/9/2016 của Bộ Xây dựng về việc thực hiện quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13

Văn bản kiến nghị Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sớm ban hành văn bản xác định các khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh tại các địa phương để Sở Xây dựng làm căn cứ công khai danh mục các dự án nhà ở không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu.

Theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (hiệu lực từ 1/7/2015) thì Luật này không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở nằm trong khu vực cần bảo đảm quốc phòng an ninh. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 75 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Chính phủ đã giao Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh quốc phòng để làm căn cứ hạn chế tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở.

Tuy nhiên, đến nay Bộ Quốc phòng và Bộ Công an vẫn chưa ban hành văn bản xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh nên các địa phương còn gặp vướng mắc và thiếu cơ sở pháp lý trong việc công khai danh mục các dự án nhà ở không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu.

LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

36. Công văn số 3345/BTNMT-TCMTngày 12/8/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất hầu hết là đa ngành nghề nên bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung có thành phần phức tạp, chứa nhiều thành phần nguy hại, chứa hàm lượng cao các kim loại nặng như Cu, Cr, As, Ni, Cd…., đặc biệt là bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của các ngành nghề sản xuất, điều chế hóa chất vô cơ, hữu cơ; xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại, các vật liệu khác. Theo đó, nhóm bùn thải nêu trên phải được quản lý là chất thải nguy hại (thuộc loại **) theo đúng quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

Tuy nhiên, trường hợp khu công nghiệp có các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực sản xuất, điều chế hóa chất vô cơ; hữu cơ; xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại, các vật liệu khác nhưng không phát sinh nước thải hoặc có phát sinh nhưng không đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp thì bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp là loại * (được áp mã 12 06 05 hoặc 12 06 06) và được phân định theo quy định tại QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước thải.

Hoặc nếu chủ nguồn thải có khả năng tự xử lý bùn thải là chất thải nguy hại đảm bảo các thành phần nguy hại dưới ngưỡng quy định thì bùn sau xử lý được quản lý như đối với chất thải công nghiệp thông thường.

37. Công văn số 3779/BTNMT-TCMTngày 1/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc rà soát đề xuất danh mục các dự án trong Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích giai đoạn 2016-2020

Văn bản yêu cầu các Bộ, ngành, UBND các tỉnh rà soát, đề xuất danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích cần ưu tiên xử lý triệt để trong giai đoạn 2016 – 2020 theo 03 nhóm sau:

  1. Nhóm các bãi rác, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 1/10/2013;
  2. Nhóm các điểm bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng do tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ra theo Quyết định 1946/QĐ-TTgngày 21/10/2010;
  3. Nhóm các điểm cần xây dựng dự án xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn từ các đô thị loại IV trở lên, xả trực tiếp ra 03 lưu vực sông Nhuệ – Đáy, sông Cầu và hệ thống sông Đồng Nai.

Công văn có đính kèm Phụ lục hướng dẫn tiêu chí rà soát, xác định các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần ưu tiên xử lý trong giai đoạn 2016-2020.

LĨNH VỰC Y TẾ

38. Thông tư số 31/2016/TT-BYTngày 10/8/2016 của Bộ Y tế quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế

Ban hành kèm theo Thông tư này 02 mẫu hồ sơ mời thầu, gồm:

  1. Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ (Mẫu 1);
  2. Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ (Mẫu 2).

Các mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền nêu trên áp dụng đồng thời cho bệnh viện công lập và tư nhân.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2016.

39. Quyết định số 4708/QĐ-BYTngày 31/8/2016 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định số 93/2016/NĐ-CPngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Quyết định này công bố và hướng dẫn về thủ tục cấp mới, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định số 93/2016/NĐ-CP.

Theo đó, các cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm tới Sở Y tế trước khi tiến hành sản xuất.

Thành phần hồ sơ (1 bộ):

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định số93/2016/NĐ-CP;
  • Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;
  • Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất;
  • Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của từng mặt hàng.

Thời hạn giải quyết 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

LĨNH VỰC TÒA ÁN

40. Công văn số 18/UBTVQH14-TPngày 31/8/2016 của UBTV Quốc hội về việc hướng dẫn thực hiện Điều 60 Luật tố tụng hành chính

Văn bản trả lời kiến nghị cho phép Chủ tịch UBND tỉnh được ủy quyền cho thành viên UBND cùng cấp hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND làm người đại diện tham gia tố tụng hành chính.

Theo đó, đối với vấn đề cử người đại diện tham gia tố tụng hành chính, Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 60 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016.

Về người bào chữa, theo quy định tại Điều 55, Điều 56 Luật Tố tụng hành chính nêu trên, UBND có quyền tự bào chữa, thuê luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình. Tuy nhiên, nếu thuê luật sư bào chữa thì luật sư chỉ có tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của UBND, không phải với tư cách người đại diện.

Theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 60 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản.
Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện .
Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.

41. Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐTPngày 26/8/2016 của Hội đồng Thẩm phán về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản số 51/2014/QH13

Nghị quyết này hướng dẫn thực hiện một số quy định về phá sản, gồm: xác định tài sản, người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; xác định vụ việc phá sản có tính chất phức tạp; áp dụng án lệ trong vụ việc phá sản; áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với doanh nghiệp phá sản và thủ tục tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản là tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có trên 300 lao động hoặc có vốn điều lệ trên 100 tỷ đồng thì được coi là vụ việc phá sản có tính chất phức tạp và sẽ do TAND cấp tỉnh giải quyết.

Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp bị phá sản cũng như quyền lợi của người lao động, TAND có thể ra quyết định áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây:

  1. Quyết định cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ như thực phẩm tươi sống, dễ bị phân hủy, khó bảo quản; hàng hóa dễ cháy, nổ; hàng điện tử cao cấp …;
  2. Quyết định cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác khi hoa màu ở thời kỳ thu hoạch; sản phẩm, hàng hóa khác không thể bảo quản được lâu dài;
  3. Kê biên tài sản của doanh nghiệp khi có căn cứ cho thấy có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc tài sản có khả năng bị mất mát hoặc mất giá trị;
  4. Quyết định phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp;
  5. Quyết định phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;
  6. Quyết định niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp khi cần thiết phải giữ nguyên trạng;
  7. Quyết định cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán khi có căn cứ cho thấy có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản;
  8. Quyết định cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp khi có căn cứ cho thấy có hành vi tháo gỡ, lắp ghép hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản dẫn đến giảm sút hoặc mất giá trị tài sản;
  9. Quyết định buộc tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

Nghị quyết đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 01/8/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/9/2016.