Đóng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

31 Tháng Tám, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 04-08/2016

 

imagesWJJLN3HY

LĨNH VỰC THUẾ

1. Công văn số 3449/TCT-CSngày 3/8/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC , đối với dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về địa bàn thì thu nhập được ưu đãi là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi, chỉ trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Theo đó, trường hợp Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện về địa bàn, có phát sinh khoản thu nhập do khách hàng hoàn lại các khoản chi phí không định kỳ theo yêu cầu của khách hàng cho từng đơn hàng, nếu khoản thu nhập này phát sinh trên địa bàn ưu đãi và không thuộc những khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTCthì cũng được ưu đãi thuế TNDN.

2. Công văn số 52633/CT-TTHTngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất – nhập cảnh ngay trong ngày, chỉ được tính là 01 ngày cư trú

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC , việc xác định thời gian có mặt tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài (để xếp vào đối tượng cá nhân cư hay không cư trú) được căn cứ vào ngày đến và ngày đi ghi trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

Trong đó, từng ngày đến và đi được tính là 01 ngày cư trú, tức nếu cộng dồn ngày đến và ngày đi sẽ được 02 ngày cư trú. Tuy nhiên, trường hợp chuyên gia nước ngoài đến và đi trong cùng một ngày thì chỉ được tính là 01 ngày cư trú.

3. Công văn số 52634/CT-TTHTngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ làm nhàm, xử lý bề mặt kim loại, nhiệt luyện kim loại

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ làm nhàm, xử lý bề mặt kim loại, nhiệt luyện kim loại cho các sản phẩm của DNCX, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại tiết b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

4. Công văn số 52636/CT-TTHTngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về dịch vụ bảo vệ cung cấp cho DNCX cũng được hưởng thuế GTGT 0%

Theo Công văn này, dịch vụ bảo vệ cung cấp cho DNCX nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết b khoản 2 Điều 9 Thông tư219/2013/TT-BTC thì cũng được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

5. Công văn số 52817/CT-TTHTngày 11/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về vướng mắc đối với chứng từ khi thanh toán qua ngân hàng

Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa cho phía nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân, nếu việc thanh toán thông qua tài khoản của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam được quy định trong hợp đồng xuất khẩu thì được coi là thanh toán qua ngân hàng để xét khấu trừ/hoàn thuế.

6. Công văn số 53094/CT-TTHTngày 12/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , việc lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% chỉ dành cho những người ký HĐLĐ dưới 3 tháng và có duy nhất một nguồn thu nhập.

Theo đó, đối với những người đang ký HĐLĐ dưới 3 tháng tại Công ty nếu trong năm dương lịch trước khi vào làm việc tại Công ty, các cá nhân này đã đi làm ở nơi khác và có thu nhập tại những nơi này thì không thuộc diện được lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế.

7. Công văn số 53095/CT-TTHTngày 12/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc nhà thầu không được hoàn thuế nếu do bên Việt Nam khai nộp thay

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC , các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT phải là cơ sở khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Theo đó, trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện khai thuế khấu trừ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC và chủ đầu tư phải kê khai nộp thuế thay nhà thầu thì nhà thầu không thuộc diện được hoàn thuế GTGT.

8. Công văn số 53276/CT-TTHTngày 15/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về tiền hỗ trợ thêm cho lao động nghỉ vệc được coi là chi phí phúc lợi

Theo Công văn này, trường hợp ngoài khoản trợ cấp thôi việc chi trả theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13, doanh nghiệp còn trả thêm cho người lao động tiền hỗ trợ nghỉ việc thì khoản tiền hỗ trợ nghỉ việc này được hạch toán như một chi phí phúc lợi quy định tại khoản 2.30 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Hồ sơ, chứng từ hạch toán đối với khoản chi nêu trên bao gồm: Quyết định của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị; danh sách cụ thể tên, mức hỗ trợ tương ứng với từng người lao động; phiếu chi tiền có đầy đủ chữ ký của người lao động hoặc chứng từ chuyển tiền không dùng tiền mặt.

9. Công văn số 53277/CT-TTHTngày 15/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về lợi tức sau thuế của chủ Công ty một thành viên được miễn thuế đầu tư vốn từ năm 2015

Theo sửa đổi tại Điều 6 Luật thuế số 71/2014/QH13 và khoản 4 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, kể từ ngày 1/1/2015, thu nhập chịu thuế đầu tư vốn không bao gồm khoản thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của chủ Công ty TNHH một thành viên. Nói cách khác, kể từ 1/1/2015, lợi tức được chia sau thuế của chủ Công ty TNHH một thành viên được miễn tính thuế đầu tư vốn.

10. Công văn số 3706/TCT-KKngày 17/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc triển khai và giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 95/2016/TT-BTCvề đăng ký thuế

Theo Công văn này, quy định về đăng ký thuế tại Thông tư 95/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 12/8/2016) có một số điểm mới đáng lưu ý so với Thông tư 80/2012/TT-BTC như sau:

  • Đối với đơn vị trực thuộc, MST 13 số nay chỉ cấp cho chi nhánh và VPĐD, riêng địa điểm kinh doanh không còn cấp MST 13 số mà sử dụng số thứ tự 5 số để cấp. Ngoài ra, theo quy định mới, các chi nhánh, VPĐD không phát sinh nghĩa vụ thuế cũng phải đăng ký cấp MST 13 số, thay vì trước đây được miễn.
  • Bỏ quy định trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với NSNN.
  • Nâng thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc kinh doanh trở lại trước thời hạn từ 05 ngày lên thành 15 ngày.
  • Sửa đổi thời điểm đóng MST đối với đơn vị trực thuộc, cụ thể toàn bộ đơn vị trực thuộc đều phải đóng MST trước khi đóng MST của doanh nghiệp. Theo quy định cũ, MST của đơn vị trực thuộc được đóng sau khi đóng MST doanh nghiệp.
  • Các trường hợp tặng, cho, thừa kế doanh nghiệp cũng được giữ nguyên MST như bán doanh nghiệp.
  • Rút gọn thủ tục đăng ký thuế đối với đơn vị trực thuộc, theo đó, chỉ cần nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc, không phải nộp thêm hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp chủ quản như trước kia.
  •  Bỏ yêu cầu doanh nghiệp phải đăng ký thuế tại nơi phát sinh hoạt động vãng lai.
  • Bổ sung quy định về cấp MST nộp thay trong trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

11. Công văn số 53913/CT-TTHTngày 17/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về nông sản bán cho hộ kinh doanh, nếu dùng làm thức ăn chăn nuôi sẽ được miễn thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp bán hàng nông sản ở khâu kinh doanh thương mại cho hộ, cá nhân kinh doanh thì phải tính nộp thuế GTGT với thuế suất 5%, không được miễn kê khai nộp thuế như khi bán cho doanh nghiệp khác.

Tuy nhiên, nếu nông sản bán cho hộ, cá nhân kinh doanh là để làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi thì thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

12. Công văn số 3730/TCT-CSngày 18/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Văn bản giới thiệu các nội dung mới liên quan đến Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) của doanh nghiệp được quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC, áp dụng từ kỳ tính thuế 2016.

Theo đó, về nguồn hình thành Quỹ, ngoài việc trích từ doanh thu trước thuế thì doanh nghiệp còn được nhận điều chuyển từ Quỹ phát triển KH&CN của Tổng công ty, Công ty mẹ (nếu là Công ty con) hoặc từ Công ty con (nếu là Công ty mẹ).

Mức trích lập Quỹ phát triển KH&CN từ doanh thu trước thuế tối đa vẫn là 10%; tuy nhiên, với khối doanh nghiệp nhà nước thì quy định mới có khống chế mức trích tối thiểu 3%.

Bên cạnh các nội dung chi về phát triển KH&CN thì doanh nghiệp còn được dùng Quỹ này để chi các khoản phục vụ hoạt động quản lý Quỹ, như lương, BHXH, phụ cấp cho các bộ kiêm nhiệm, thuê trụ sở làm việc.

Đối với các TSCĐ được đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ hoặc hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nếu chuyển giao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị tài sản đó phải hạch toán vào thu nhập khác và thực hiện trích khấu hao theo quy định.

13. Công văn số3809/TCT-HTQTngày 22/8/2016 của Tổng cục Thuế về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam – Hàn Quốc

Văn bản trả lời vướng mắc về việc có hay không đánh thuế đối với các cá nhân người Hàn Quốc phát sinh thu nhập từ thực hiện dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật theo Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật ký giữa Công ty NP và Công ty PDT-V.

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp hình thức cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nêu trên là “trực tuyến”, tức thực hiện ngay tại nước ngoài, không sang Việt Nam thì các cá nhân người nước ngoài thực hiện dịch vụ được miễn nộp thuế TNCN tại Việt Nam.

HẢI QUAN

14. Công văn số 1088/GSQL-GQ1ngày 12/8/2016 của Tổng cục Hải quan về hồ sơ nhập khẩu xe ô tô cứu thương

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC , hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu không yêu cầu phải có hợp đồng mua bán. Vì vậy, nếu cơ quan hải quan đề nghị doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng mua bán khi làm thủ tục nhập khẩu là sai luật.

15. Công văn số 7849/TCHQ-TXNKngày 15/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp

Liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với hàng nhập khẩu SXXK, Tổng cục Hải quan yêu cầu tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Công văn số 8300/BTC-CST ngày 23/6/2014.

Theo đó, đối với hàng nhập khẩu SXXK, thời hạn tính nộp thuế, hoàn thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp cũng được áp dụng tương tự như thuế nhập khẩu.

16. Công văn số 1110/GSQL-GQ1ngày 16/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu phế liệu

Theo hướng dẫn tại Công văn số 845/TCMT-KSON ngày 21/4/2016, đối với mặt hàng phế liệu nhập khẩu thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải thực hiện ngay tại cửa khẩu nhập đầu tiên, không được chuyển về kiểm tra tại cảng nội địa.

Theo lý giải của Bộ Tài nguyên và Môi trường, kinh doanh phế liệu là loại hình kinh doanh có điều kiện. Hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất tiềm ẩn nguy cơ, rủi ro gây ô nhiễm môi trường cao… Vì vậy, hoạt động nhập khẩu phế liệu, kiểm soát chất lượng của phế liệu nhập khẩu phải được giám sát chặt chẽ ngay tại cửa khẩu nhập đầu tiên trước khi phế liệu được chuyển vào nội địa.

17. Công văn số 1117/GSQL-GQ2ngày 16/8/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa tạm nhập thực hiện dự án

Theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trường hợp hàng hóa tạm nhập thực hiện dự án đầu tư nay thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và áp dụng chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế tại thời điểm mở tờ khai mới.

18. Công văn số 7950/TCHQ-TXNKngày 17/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa

Theo hướng dẫn tại Công văn số 6061/TCHQ-TXNK ngày 29/6/2016, trường hợp Công ty nhập khẩu mặt hàng là “Máy làm nóng lạnh nước uống” hoặc “Cây nước nóng lạnh”, máy này thực hiện 2 chức năng chính là làm lạnh và chứa nước lạnh, làm nóng và chứa nước nóng (không tích hợp hệ thống lọc (gồm nhiều lõi lọc) để thực hiện chức năng lọc), nguồn cấp nước cho thiết bị từ bình cấp nước rời thì thuộc nhóm 85.16, phân nhóm 8516.10, mã số 8516.10.10.

19. Công văn số 7979/TCHQ-TXNKngày 17/8/2016 của Tổng cục Hải quan về thời hạn nộp tiền thuế ấn định

Theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC , các tờ khai hải quan đăng ký kể từ ngày 01/7/2013 nếu bị ấn định thuế thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai đó.

Theo Tổng cục Hải quan, thời hạn nộp tiền thuế ấn định quy định tại điều khoản nêu trên được áp dụng thống nhất cho mọi trường, không phân biệt lý do ấn định thuế.

20. Công văn số 1602/TXNK-TGngày 17/8/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc phí bản quyền

Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa là ổ đĩa phim, có trả phí bản quyền thì khoản phí bản quyền phim nếu thỏa mãn quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 29/2014/TT-BTC phải cộng vào trị giá tính thuế, không phụ thuộc hình thức phân chia lợi nhuận giữa các bên.

21. Công văn số 7955/TCHQ-TXNKngày 17/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc khai mã số hàng hóa

Văn bản trả lời 02 vấn đề liên quan đến việc khai mã số hàng hóa trên C/O và trên tờ khai hải quan.

Theo quy định tại Điều 6 Phụ lục 7 Thông tư 21/2010/TT-BCT , nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O, với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với từng mặt hàng đó. Do vậy, đối với các hàng hóa khác nhau, có tiêu chí xuất xứ khác nhau phải được khai báo chi tiết trên C/O và phù hợp với khai báo trên các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan.

Về xác định mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan đối với các mặt hàng xếp thành bộ từ hai hay nhiều phần cấu thành riêng biệt, nếu đáp ứng quy định tại Chú giải pháp lý Phần VI và VII Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam thì sẽ được phân loại thành bộ sản phẩm; ngược lại, phải khai riêng từng loại nguyên liệu, phụ gia tương ứng với từng mã số hàng hóa.

22. Công văn số 7986/TCHQ-TXNKngày 18/8/2016 của Tổng cục Hải quan về phân loại máy kéo cầm tay và máy cày, xới đất dùng trong nông nghiệp

Theo Công văn này, đối với hàng hóa nhập khẩu có tên khai báo là “Máy kéo cầm tay dùng trong nông nghiệp”, bao gồm: một đầu kéo cầm tay và bánh hơi, không kèm theo bộ phận phụ trợ, sử dụng động cơ xăng hoặc diesel, được thiết kế có bộ phận gắn/móc để gắn các thiết bị phụ trợ phục vụ cho việc kéo, đẩy được phân loại vào nhóm 87.01.

Đối với hàng hóa có tên khai báo là “Máy cày, xới đất”, bao gồm: một đầu kéo, một động cơ (xăng hoặc diesel), một bộ bánh hơi cùng với một bộ bánh lồng hoặc một bộ phận xới hoặc lưỡi cày kèm theo. Sản phẩm được thiết kế để lắp bộ phận cày/xới phía dưới bằng cách thay thế bánh hơi bằng bánh lông hoặc bộ phận xới/lưỡi cày được phân loại như sau: Các bộ phận đầu kéo, động cơ (xăng hoặc diesel), bánh hơi được phân vào nhóm 87.01; Các bộ phận còn lại thực hiện chức năng cày, xới đất được phân loại tương ứng với từng loại máy nông nghiệp thuộc nhóm 84.32.

ĐẤU THẦU

23. Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐTngày 22/7/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu

Thông tư này quy định về thẩm quyền, trình tự, cách thức kiểm tra định kỳ hàng năm và kiểm tra đột xuất đối với hoạt động đấu thầu và đào tạo về đấu thầu.

Theo đó, thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu là Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương.

Phương thức kiểm tra bao gồm kiểm tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp thông qua thành lập đoàn kiểm tra và kiểm tra thông qua yêu cầu lập báo cáo.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2016 và thay thế Thông tư số 01/2011/TT-BKHĐT ngày 04/01/2011.

SỞ HỮU TRÍ TUỆ

24. Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDLngày 2/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Thông tư này ban hành các biểu mẫu mới về đăng ký quyền tác giả, gồm 04 mẫu sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01).
  • Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 02).
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 03).
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 04).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016, bãi bỏ Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT ngày 17/10/2006. Các Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định 88/2006/QĐ-BVHTT tiếp tục có hiệu lực.

Y TẾ

25. Công văn số 13228/QLD-ĐKngày 12/7/2016 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục nguyên liệu hoạt chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 148 đến đợt 153

Văn bản công bố Danh mục nguyên liệu hoạt chất làm thuốc (trừ các nguyên liệu thuộc danh mục hoạt chất gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc) được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu của các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký từ đợt 148 đến đợt 153.

26. Công văn số 5544/BYT-BHngày 19/7/2016 của Bộ Y tế về thanh toán trực tiếp chi phí cùng chi trả vượt quá 6 tháng lương cơ sở

Văn bản hướng dẫn việc thanh toán chi phí cùng chi trả vượt quá 6 tháng lương cơ sở (hiện nay là 7.260.000đ) đối với người tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên.

Theo đó, trường hợp các bệnh viện đã xác định được số lũy kế chi phí cùng chi trả trong năm có số tiền cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở đối với người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên thì sẽ không thu thêm chi phí cùng chi trả của người bệnh. Trường hợp này, bệnh viện sẽ cấp hóa đơn thu mức cùng chi trả đủ 6 tháng lương cơ sở cho người bệnh để cơ quan BHXH có căn cứ cấp giấy không phải cùng chi trả trong năm tài chính.

Ngược lại, nếu các bệnh viện không xác định được số lũy kế chi phí cùng chi trả trong năm tại thời điểm có mức chi phí lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (tính từ thời điểm tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục) thì người bệnh sẽ tự thanh toán phần chi phí cùng chi trả, sau đó mang hóa đơn, chứng từ đến cơ quan BHXH để được hoàn lại số tiền đã trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

27. Quyết định số 4554/QĐ-BYTngày 22/8/2016 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CPngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế

Quyết định này công bố danh mục 21 thủ tục hành chính được ban hành tại Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế, gồm:

  1. Công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế.
  2. Cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  3. Cấp mới số lưu hành trang thiết bị y tế là phương tiện đo nhưng không phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường.
  4. Cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  5. Cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế là phương tiện đo phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường.
  6. Cấp lại số lưu hành đối với trang thiết bị y tế do mất, hỏng.
  7. Gia hạn số lưu hành trang thiết bị y tế.
  8. Tiếp tục cho lưu hành trang thiết bị y tế trong trường hợp chủ sở hữu trang thiết bị y tế không tiếp tục sản xuất hoặc phá sản, giải thể.
  9. Cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế.
  10. Công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế.
  11. Công bố cơ sở đủ điều kiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế.
  12. Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trang thiết bị y tế nhóm A chưa có số đăng ký lưu hành.
  13. Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với trang thiết bị y tế nhóm B, C, D chưa có số đăng ký lưu hành chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  14. Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với trang thiết bị y tế nhóm B, C, D chưa có số đăng ký lưu hành là phương tiện đo nhưng không phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường.
  15. Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với trang thiết bị y tế nhóm B, C, D chưa có số đăng ký lưu hành có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  16. Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với trang thiết bị y tế nhóm B, C, D chưa có số đăng ký lưu hành là phương tiện đo phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường.
  17. Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trang thiết bị y tế đã có số lưu hành.
  18. Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với trang thiết bị y tế do mất, hỏng.
  19. Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế.
  20. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A.
  21. Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

BHXH.

28. Công văn số 2822/BHXH-BTngày 28/7/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý và cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể tại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Theo hướng dẫn tại Công văn này, đối với những người quản lý chuyên trách trong Công ty TNHH 100% vốn nhà nước, gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc kể từ 1/1/2016 là hệ số mức lương quy định tại Phụ lục I Nghị định số 52/2016/NĐ-CP.

Đối với Chủ tịch công đoàn chuyên trách thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được áp dụng theo bảng lương của Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc.

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

29. Nghị định số 108/2016/NĐ-CPngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

Theo Nghị định này, doanh nghiệp nếu kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng bắt buộc phải có giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; mỗi giấy phép có thời hạn 10 năm.

Nếu là các sản phẩm an toàn thông tin mạng dưới đây thì khi nhập khẩu còn phải xin thêm giấy phép nhập khẩu:

  1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;
  2. Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;
  3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành Danh mục chi tiết các sản phẩm an toàn thông tin mạng phải có giấy phép nhập khẩu nêu trên

 MÔI TRƯỜNG

30. Quyết định số 1620/QĐ-BTNMTngày 21/7/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước tại các dự án có xả thải trên phạm vi cả nước

Theo Kế hoạch này, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ tổ chức các đoàn thanh tra toàn diện trên phạm vi cả nước đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh có xả thải ra môi trường (tập trung chính vào các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguồn xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm trở lên và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển, lưu vực sông).

Nội dung thanh tra là việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tài nguyên nước, cụ thể gồm: việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường; kê khai, nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp; việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường; việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép, việc chấp hành các quy định nêu trong Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; …

Thời gian tiến hành thanh tra bắt đầu từ tháng 8/2016

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.