Đóng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

30 Tháng Tám, 2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 01/08/2016

LĨNH VỰC THUẾ

1. Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế

Nghị định này sửa đổi, bổ sung 04 Nghị định bao gồm:

  1. Nghị định 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về thuế GTGT.
  2. Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về thuế TTĐB
  3. Nghị định 83/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý thuế
  4. Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về xử phạt thuế và cưỡng chế thuế.

Theo đó, về thuế GTGT, Nghị định này đã sửa đổi các điều khoản liên quan đến chính sách hoàn thuế cho phù hợp với quy định mới tại Luật số 106/2016/QH13. Cụ thể, gỡ bỏ quy định hoàn thuế đối với hàng mua bán trong nước; bổ sung điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới; và bổ sung 02 trường hợp hàng xuất khẩu không được hoàn thuế (gồm hàng nhập khẩu để xuất khẩu và hàng xuất khẩu ngoài địa bàn hải quan)

Về phạt chậm nộp thuế, theo sửa đổi, kể từ ngày 1/7/2016 các khoản nợ thuế (bao gồm cả nợ thuế phát sinh trước ngày 1/7/2016 nhưng chưa nộp) sẽ được giảm mức phạt xuống còn 0,03%/ngày, thay cho mức cũ là 0,05%/ngày

Ngoài ra, liên quan đến hàng nhập khẩu, do Luật số 107/2016/QH13 đã đưa nguyên liệu nhập khẩu để SXXK vào diện miễn nộp thuế nên Nghị định này cũng đã bãi bỏ Điều 38 Nghị định 83/2013/NĐ-CP quy định điều kiện ân hạn thuế 275 ngày đối với nguyên liệu nhập khẩu để SXXK

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, trừ quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2016.

2. Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế

Các doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng sẽ phải tự đăng ký thuế trong vòng 10 ngày.

Tương tự quy định cũ, tất cả các đối tượng nộp thuế (bao gồm cá nhân, doanh nghiệp, nhà thầu, đơn vị hành chính…) đều có chung một cấu trúc mã số thuế (MST) dưới dạng 10 hoặc 13 chữ số và đối với doanh nghiệp thì mã số doanh nghiệp đồng thời cũng là MST (Điều 4).

Tuy nhiên, theo quy định mới tại Thông tư này, ngoài những đối tượng phát sinh nghĩa vụ thuế thì người phụ thuộc theo quy định của Luật thuế TNCN cũng là đối tượng phải cấp MST. Việc cấp MST người phụ thuộc là để làm cơ sở tính giảm trừ gia cảnh cho người có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nếu sau đó người phụ thuộc có phát sinh nghĩa vụ thuế thì MST người phụ thuộc đã cấp sẽ được chuyển thành MST để kê khai nộp thuế (Điều 5).

Về MST 13 chữ số, nay chỉ cấp cho Chi nhánh và VPĐD của doanh nghiệp, thay vì quy định cũ còn cấp cho các địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 1 Điều 5.

Về các trường hợp được giữ nguyên MST, ngoài chuyển đổi loại hình, bán doanh nghiệp thì trường hợp tặng cho, thừa kế doanh nghiệp cũng được giữ nguyên MST (Điều 5).

Theo Thông tư này, thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc kinh doanh trước thời hạn đã được nâng từ 05 ngày lên thành 15 ngày (Điều 21).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/8/2016 và thay thế Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012.

Bãi bỏ Điều 9 hướng dẫn về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế và Khoản 3 Điều 20 về thời gian đăng ký thuế đối với bên Việt Nam kê khai và nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Bãi bỏ nội dung “cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh” quy định tại Điểm 11.a Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC và mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN, mẫu số 02/TB-MST-NPT ban hành kèm theo Thông tư92/2015/TT-BT.

3. Công văn số 44453/CT-HTr ngày 4/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản

Theo Công văn này, trường hợp cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thuế đối với chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC) nhưng ủy quyền cho cá nhân khác không phải là thành viên gia đình quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật thuế TNCN số04/2007/QH12 thay mình thực hiện giao dịch chuyển nhượng thì sẽ không được xét miễn thuế TNCN

Thành viên gia đình quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 bao gồm: vợ/chồng, con, cha, mẹ (kể cả con nuôi, cha, mẹ nuôi, cha, mẹ chồng/vợ), ông, bà nội, ông, bà ngoại, anh, chị, em ruột.

4. Công văn số 44455/CT-HTr ngày 4/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế nhà thầu

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài để mua quyền sở hữu Website, các nội dung của Web và tất cả các quyền cùng lợi ích trong và liên quan đến Website thì hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu Website thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Khi thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài, Công ty chỉ phải khấu trừ, nộp thay thuế TNDN từ bản quyền với tỷ lệ 10% doanh thu theo quy định tại Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

5. Công văn số 45484/CT-HTr ngày 7/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về ưu đãi thuế

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty thành lập từ dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn thuận lợi) thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN với mức như sau: miễn thuế 2 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo.

Thu nhập được ưu đãi thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động SXKD trên địa bàn ưu đãi, trừ các khoản thu nhập tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế. Nếu chưa có thu nhập chịu thuế trong 3 năm, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án phát sinh doanh thu.

6. Công văn số 45684/CT-HTr ngày 8/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế chuyển nhượng vốn góp

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC , cá nhân không cư trú nếu có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp ở Việt Nam thì phải nộp thuế TNCN, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

Theo đó, trường hợp Công ty có các nhà đầu tư là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp thì phải nộp thuế TNCN, cho dù việc chuyển nhượng được thực hiện ở nước ngoài.

Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú được tính theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.

Về nguyên tắc, bên nhận chuyển nhượng vốn góp có trách nhiệm khai nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, trường hợp đến thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà vẫn chưa có chứng từ nộp thuế thì doanh nghiệp nơi phát sinh chuyển nhượng vốn phải kê khai nộp thay thuế.

Hồ sơ khai nộp thuế chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm Thông tư92/2015/TT-BTC (nếu bên nhận chuyển nhượng khai thuế) hoặc theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC (nếu doanh nghiệp nơi có phần vốn chuyển nhượng nộp thay).

7. Công văn số 3198/TCT-TNCN ngày 18/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp tác kinh doanh

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , lợi tức nhận được từ hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn.

Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng với cá nhân để hợp tác kinh doanh đầu tư chứng khoán thì phần thu nhập chia cho cá nhân phải kê khai nộp thuế đầu tư vốn (5%), phần thu nhập của Công ty phải kê khai nộp thuế TNDN.

8. Công văn số 3202/TCT-CS ngày 18/7/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Văn bản trả lời vướng mắc về việc xác định diện tích đất được miễn, giảm tiền thuê trong trường hợp doanh nghiệp thuê đất của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư mà đất thuê được sử dụng đồng thời vào hoạt động SXKD thuộc lĩnh vực ưu đãi và không ưu đãi.

Theo đó, trường hợp tại một trong các văn bản như: Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư, Văn bản quyết định chủ trương đầu tư,… có quy định cụ thể diện tích đất sử dụng cho hoạt động SXKD thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo diện tích ghi tại các văn bản này.

Ngược lại, nếu tại một trong các văn bản nêu trên không tách riêng được diện tích đất sử dụng cho hoạt động SXKD thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì diện tích đất được miễn, giảm tiền thuê sẽ được xác định theo phương pháp phân bổ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 77/2014/TT-BTC.

9. Công văn số 3211/TCT-KK ngày 19/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN của doanh nghiệp chủ quản và chi nhánh

Văn bản cho phép gỡ bỏ hướng dẫn tại điểm 3 Công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 về việc yêu cầu doanh nghiệp phải nộp Bảng kê số thuế còn nợ tại trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc để thực hiện bù trừ khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Khi giải quyết hoàn thuế, cơ quan Thuế sẽ tự tra cứu số thuế còn nợ của doanh nghiệp và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trên hệ thống quản lý thuế để thực hiện bù trừ.

Kể từ ngày 13/8/2016, quy trình hoàn thuế GTGT sẽ được thực hiện theo hướng dẫn mới tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016. Trong đó, tại Điều 14 của Thông tư đã có hướng dẫn rõ việc xác định nợ thuế để thực hiện bù trừ khi hoàn thuế là trách nhiệm của cơ quan thuế, không phải doanh nghiệp.

10. Công văn số 3246/TCT-CS ngày 20/7/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Theo Tổng cục Thuế, kể từ ngày 1/1/2012, việc kê khai nộp phí BVMT đối với hoạt động khai thác đất, đá, sỏi… trong công trình trên diện tích đất được giao để thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 158/2011/TT-BTC.

Theo đó, khi khai thác đất, đá, sỏi… trên diện tích đất được giao để xây dựng công trình, doanh nghiệp phải kê khai nộp phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, không phân biệt đất, đá, sỏi… khai thác được dùng để san lấp công trình hay bán hoặc đổ thải ra ngoài.

11. Công văn số 3251/TCT-CS ngày 20/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc xác định tỷ lệ phân bổ thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty có Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại địa phương khác thì khi kê khai nộp thuế TNDN tại trụ sở chính, Công ty có trách nhiệm kê khai nộp thuế cho cả phần thu nhập phát sinh tại Chi nhánh phụ thuộc này.

Về tỷ lệ phân bổ chi phí cho Chi nhánh phụ thuộc được xác định theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC , cụ thể bằng tổng chi phí của Chi nhánh phụ thuộc chia cho tổng chi phí của doanh nghiệp.

12. Công văn số 3273/TCT-TTr ngày 21/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc quản lý thuế đối với ô tô nhập khẩu theo hình thức quà tặng

Nhằm ngăn ngừa hành vi lợi dụng chính sách cho phép nhập khẩu ôtô theo hình thức quà biếu tặng để gian lận thuế, trốn thuế, Công văn này yêu cầu các cơ sở kinh doanh và cá nhân mỗi năm chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô biếu tặng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 143/2015/TT-BTC.

Ngoài ra, khi nhận xe biếu tặng bắt buộc phải kê khai, nộp thuế TNDN hoặc thuế TNCN bằng giá vốn xe nhập khẩu theo xác định của cơ quan Hải quan.

Trường hợp cơ sở kinh doanh bán lại xe ô tô nhận biếu tặng với giá thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì sẽ bị ấn định thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tại Công văn này, Tổng cục Thuế cũng đã yêu cầu Cục thuế địa phương rà soát ngay các trường hợp chuyển nhượng xe ô tô biếu tặng nhưng trốn kê khai nộp thuế để xử lý…

13. Công văn số 48769/CT-HTr ngày 22/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chứng từ hạch toán tiền hoa hồng

Văn bản trả lời vướng mắc về chứng từ hạch toán chi phí hoa hồng bán hàng thanh toán cho cá nhân.

Theo đó, trường hợp người nhận tiền hoa hồng là các cá nhân không kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì hồ sơ hạch toán phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , bao gồm: hợp đồng môi giới; hóa đơn, chứng từ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu chi phí hoa hồng từ 20 triệu đồng trở lên.

Trường hợp người nhận hoa hồng là các cá nhân kinh doanh và có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì hồ sơ hạch toán bao gồm: hợp đồng môi giới, chứng từ chi tiền, Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu 01/TNDN.

14. Công văn số 48772/CT-HTr ngày 22/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , trường hợp người lao động chưa nghỉ hết phép năm và những ngày phép năm chưa nghỉ được Công ty thanh toán bằng tiền lương ngoài giờ thì khoản tiền phép năm này thuộc diện chịu thuế TNCN.

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm cao hơn đơn giá tiền lương của ngày làm việc bình thường theo đúng quy định của Bộ luật Lao động thì khoản chênh lệch tiền lương được trả cao hơn thuộc diện được miễn tính thuế TNCN theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Đối với các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí một lần cũng thuộc đối tượng miễn tính thuế TNCN theo điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư.

15. Công văn số 10315/BTC-TCT ngày 25/7/2016 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Luật số 106/2016/QH13

Theo quy định sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Luật thuế số 106/2016/QH13, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chỉ có thể khấu trừ và chuyển khẩu trừ cho đến hết, không được xét hoàn lại.

Tuy nhiên, quy định này mới có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016 nên về nguyên tắc chỉ áp dụng đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh kể từ tháng 7/2016 hoặc quý 3/2016 trở đi. Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trước đó nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì vẫn được xét hoàn.

Về mức phạt chậm nộp thuế, tại khoản 3 Điều 3 Luật thuế số106/2016/QH13 đã điều chỉnh giảm từ 0,05%/ngày xuống còn 0,03%/ngày. Quy định này cũng có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016. Tuy nhiên, đối với khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 1/7/2016 nhưng sau ngày 1/7/2016 vẫn chưa nộp, kể cả bị phát hiện qua thanh tra, kiểm tra vẫn được áp dụng mức phạt mới 0,03%/ngày kể từ ngày 1/7/2016.

16. Công văn số49006/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hạch toán khoản chi có tính chất phúc lợi

Văn bản giải đáp vướng mắc về khái niệm và điều kiện hạch toán đối với khoản chi có tính chất phúc lợi quy định tại điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Theo đó, “khoản chi có tính chất phúc lợi” được hiểu là các khoản chi trực tiếp cho người lao động ngoài các khoản lương thưởng đã thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Để được tính vào chi phí hợp lý, khoản chi này vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hạch toán cơ bản quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và có tổng mức chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Các điều kiện hạch toán chi phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC gồm có:

  1. i) Phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
  2. ii) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định

iii) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

17. Công văn số 49011/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chứng từ mua tài sản của cá nhân

Theo quy định tại khoản 2.4 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , đối với chi phí mua tài sản, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra không có hóa đơn, doanh nghiệp được lập bảng kê mẫu 01/TNDN để làm căn cứ hạch toán.

Theo đó, trường hợp Công ty mua xe ô tô của cá nhân không kinh doanh thuộc đối tượng không có hóa đơn thì được lập bảng kê mẫu 01/TNDN, kèm theo chứng từ thanh toán, giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu xe để làm căn cứ hạch toán giá trị tài sản cố định, trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý.

18. Công văn số 49012/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai thuế vãng lai nộp cho doanh thu ngoại tỉnh

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh xây dựng ngoại tỉnh, đã nộp thuế GTGT vãng lai thì khi kê khai thuế tại trụ sở chính phải tổng hợp cả doanh thu xây dựng ngoại tỉnh và số thuế GTGT vãng lai đã nộp.

Số thuế GTGT vãng lai đã nộp doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu 39 trên tờ khai mẫu 01/GTGT để được bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính.

Về hồ sơ thuế GTGT, ngoài tờ khai mẫu 01/GTGT, doanh nghiệp phải nộp kèm thêm Bảng tổng hợp số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

19. Công văn số 49013/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế nhà thầu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC, đối với tổ chức nước ngoài phát sinh thu nhập từ hợp đồng bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam nhưng không đăng ký nộp thuế tại Việt Nam thì Bên Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu.

Điều khoản này không loại trừ trường hợp tổ chức nước ngoài có thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Theo đó, cho dù tổ chức nước ngoài có Văn phòng đại diện tại Việt Nam thì Văn phòng đại diện cũng không được nộp thay thuế nhà thầu mà phải do chính Bên mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện nộp thay.

20. Công văn số 49007/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế nhà thầu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho khách hàng, có thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Tuy nhiên, nếu Công ty có thu tiền cọc hoặc tiền tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ nêu trên, tại thời điểm nhận tiền cọc chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng thì không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền cọc hoặc tạm ứng này.

21. Công văn số 49004/CT-HTr ngày 25/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về kiểm toán đối với chi nhánh hạch toán độc lập của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chi nhánh của doanh nghiệp FDI nếu hạch toán độc lập sẽ phải kiểm kiểm toán Báo cáo tài chính.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp FDI) có quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

Theo đó, trường hợp Công ty có mua hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài ngành nghề đăng ký kinh doanh của Nhà cung cấp, nếu không thuộc diện bị cấm kinh doanh và đáp ứng điều kiện hạch toán quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì Công ty vẫn được tính vào chi phí hợp lý.

Về kiểm toán BCTC, theo hướng dẫn tại Công văn 1339/BTC-CĐKT ngày 24/1/2014, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng bắt buộc kiểm toán BCTC. Theo đó, trường hợp Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thành lập Chi nhánh và Công ty con hạch toán độc lập, nếu Chi nhánh và Công ty con được xác định là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 thì bắt buộc kiểm toán BCTC.

22. Công văn số 3418/TCT-TNCN ngày 1/8/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng cây trồng là tài sản gắn liền với đất

Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , thu nhập từ chuyển nhượng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc diện chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS và có bao gồm cây trồng.

Theo đó, trường hợp cá nhân chuyển nhượng cây trồng và một số tài sản khác trên đất thì phải kê khai nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS, bao gồm cả giá trị chuyển nhượng cây trồng.

Biểu mẫu kê khai thuế TNCN áp dụng mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC . Do hiện tại biểu mẫu này chưa có chỉ tiêu kê khai đối với tài sản gắn liền với đất là cây trồng, vật nuôi hoặc tài sản khác không phải nhà ở, công trình nên tạm thời kê khai chung tại chỉ tiêu [39] (Nhà và các tài sản gắn liền với đất) trên mẫu 03/BĐS-TNCN.

HẢI QUAN

23. Công văn số 6560/TCHQ-GSQL ngày 12/7/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với mặt hàng hóa chất từ nước ngoài gửi kho ngoại quan

Văn bản hướng dẫn việc miễn khai báo hóa chất đối với hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan (KNQ) căn cứ theo giải đáp của Bộ Công thương tại Công văn số 3242/BCT-HC ngày 13/4/2016

Theo đó, đối với doanh nghiệp nước ngoài khi gửi hàng vào KNQ để chờ bán vào thị trường nội địa hoặc xuất khẩu đi nước thứ ba sẽ được miễn khai báo hóa chất và miễn nộp Giấy phép nhập khẩu tiền chất. Khi doanh nghiệp nội địa mua hàng của doanh nghiệp nước ngoài từ KNQ mới phải xin Giấy xác nhận khai báo hóa chất, Giấy phép nhập khẩu tiền chất để làm thủ tục thông quan

Đối với doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hóa chất từ nước ngoài về gửi trong KNQ, nếu đã xin Giấy xác nhận khai báo hóa chất và Giấy phép nhập khẩu tiền chất thì khi bán lại hàng cho các doanh nghiệp nội địa, bên mua cũng không phải xin cấp lại lần nữa. Tuy nhiên, khi bên mua làm thủ tục nhập khẩu hàng từ KNQ vào nội địa phải cung cấp chứng từ, bằng chứng chứng minh về việc mua hàng hóa đã được khai báo hóa chất

Công văn này bãi bỏ Công văn số 1762/TCHQ-GSQL ngày 10/3/2016.

CHỨNG KHOÁN

24. Công văn số 4397/UBCK-PTTT ngày 7/7/2016 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc giải đáp các vướng mắc liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán

Văn bản trả lời một số vướng mắc liên quan đến hoạt động mua bán chứng khoán trên sàn giao dịch, cụ thể bao gồm 04 vấn đề:

  1. Việc ủy quyền của nhà đầu tư cho công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán.
  2. Đặt lệnh trong phiên giao dịch chứng khoán.
  3. Sửa, hủy lệnh giao dịch chứng khoán.
  4. Việc chuyển tiền nội bộ của nhà đầu tư tại công ty chứng khoán.

Theo đó, việc ủy quyền của nhà đầu tư cho công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán được thực hiện theo các quy định tại khoản 3 Điều 38, khoản 4 Điều 47, khoản 1 Điều 61 Thông tư 210/2012/TT-BTC và khoản 15 Điều 1 Thông tư07/2016/TT-BTC.

Về đặt lệnh giao dịch chứng khoán, theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 203/2015/TT-BTC, nhà đầu tư có quyền đặt lệnh giao dịch vừa mua vừa bán đồng thời cùng một loại chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh liên tục khi có đầy đủ tiền/chứng khoán để thực hiện giao dịch theo đúng quy định.

Về sửa/hủy lệnh, các công ty chứng khoán không được sửa, hủy lệnh LO, lệnh ATC, bao gồm cả lệnh LO vẫn còn hiệu lực, chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

Đối với việc chuyển tiền nội bộ của nhà đầu tư tại công ty chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 50 Thông tư 210/2012/TT-BTC . Theo đó, các công ty chứng khoán không được nhận chuyển tiền giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư mà bắt buộc phải thực hiện qua NHTM do công ty chứng khoán lựa chọn.

25. Quyết định số 695/QĐ-UBCK ngày 13/7/2016 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc thực hiện Thông tư số 65/2016/TT-BTC ngày 26/4/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Văn bản đính kèm biểu mẫu báo cáo tình hình thu phí hoạt động chứng khoán để các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán báo cáo hàng quý với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 65/2016/TT-BTC

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (13/7/2016).

NGÂN HÀNG

26. Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29/7/2016 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Thông tư số 11/2013/TT-NHNN nhằm gia hạn thời gian Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn cho các NHTM để cho vay hỗ trợ nhà ở, cụ thể gia hạn từ ngày 1/6/2016 đến ngày 31/12/2016.

Tuy nhiên, việc gia hạn thời gian giải ngân tái cấp vốn để cho vay hỗ trợ nhà ở nêu trên chỉ áp dụng với khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình và có hợp đồng vay ký trước ngày 31/3/2016.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.

Bãi bỏ đoạn “a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/8/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP” tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014.

Bãi bỏ Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014.

ĐẤU THẦU VÀ ĐẦU TƯ CÔNG

27. Quyết định số 1078/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này gồm có:

  1. Công nhận cơ sở đào tạo về đấu thầu
  2. Công nhận giảng viên về đấu thầu
  3. Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
  4. Lựa chọn sơ bộ Dự án PPP (cấp trung ương)
  5. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B, C do Bộ, ngành lập
  6. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư (cấp trung ương)
  7. Thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A, B, quan trọng quốc gia (cấp trung ương)
  8. Lựa chọn sơ bộ dự án PPP (cấp tỉnh)
  9. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B, C do UBND cấp tỉnh lập
  10. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư (cấp tỉnh)
  11. Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhóm A, B, quan trọng quốc gia (cấp tỉnh)
  12. Đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu
  13. Đăng ký giảng viên về đấu thầu

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 Hiệu lực thi hành: Ngày 26 tháng 7 năm 2016