Đóng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

12 Tháng Chín, 2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 01-09/2016

LĨNH VỰC THUẾ

1. Công văn số 54135/CT-TTHTngày 18/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về cách xử lý khi người mua không thể xuất hóa đơn trả hàng

Theo quy định tại khoản 2.8 Điểm 2 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC , về nguyên tắc, khi trả lại hàng hóa, bên mua phải xuất hóa đơn trả hàng giao cho bên bán.

Tuy nhiên, nếu bên mua là đối tượng không có hóa đơn, không thể xuất hóa đơn trả hàng thì các bên phải lập biên bản ghi rõ loại, số lượng, trị giá, lý do trả hàng, đồng thời bên bán thu hồi lại hóa đơn đã giao cho bên mua.

Trường hợp bên mua chỉ trả lại một phần hàng thì sau khi thu hồi hóa đơn ban đầu, bên bán lập hóa đơn mới tương ứng với số hàng hóa không bị trả lại.

2. Công văn số 54136/CT-TTHTngày 18/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội vềtiền hỗ trợ di dời nhà xưởng

Trường hợp Công ty có nhận được khoản tiền hỗ trợ từ đơn vị khác để di dời nhà máy thì khi nhận tiền hỗ trợ không phải lập hóa đơn, không phải kê khai nộp thuế GTGT (khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ).

Tuy nhiên, đây được xem là khoản thu nhập khác nên phải kê khai tính nộp thuế TNDN theo quy định tại khoản 16 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Cần lưu ý, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với chi phí di dời được thanh toán từ khoản tiền hỗ trợ nêu trên, Công ty không được khấu trừ mà hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

3. Công văn số 54137/CT-TTHTngày 18/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về dự án đầu tư vào KCN giai đoạn 2009-2013 được ưu đãi thuế cho thu nhập phát sinh từ 2015

  1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 96/2015/TT-BTC, đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn 2009-2013, nếu tính đến kỳ tính thuế 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được xét hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2015.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn 2009-2013 và đáp ứng điều kiện ưu đãi theo các Luật nêu trên thì được xét hưởng ưu đãi thuế, nhưng chỉ tính cho phần thu nhập phát sinh từ kỳ tính thuế 2015; phần thu nhập phát sinh trước đó không được ưu đãi.

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC, mức ưu đãi thuế TNDN dành cho dự án đầu tư vào khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn thuận lợi) là miễn thuế 2 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo.

4. Công văn số 7666/BCT-BGMNngày 18/8/2016 của Bộ Công thương về việc thực hiện Thông tư số 10/2016/TT-BCTngày 01/7/2016

Văn bản yêu cầu Sở Công thương và Ban quản lý cửa khẩu các tỉnh biên giới tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới Việt – Lào theo quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt – Lào và hướng dẫn tại Thông tư số 10/2016/TT-BCT.

Trong đó, lưu ý cho phép thương nhân biên giới được lựa chọn một trong hai hình thức chứng từ sau để làm căn cứ hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi:

  • Chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Lào theo khoản 1 Điều 6 của Hiệp định;
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp theo Điều 5 của Thông tư 10/2016/TT-BCTngày 01/7/2016.
  • Công văn số 3809/TCT-HTQTngày 22/8/2016 của Tổng cục Thuế về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam – Hàn Quốc

Văn bản trả lời vướng mắc về việc có hay không đánh thuế đối với các cá nhân người Hàn Quốc phát sinh thu nhập từ thực hiện dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật theo Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật ký giữa Công ty NP và Công ty PDT-V.

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp hình thức cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nêu trên là “trực tuyến”, tức thực hiện ngay tại nước ngoài, không sang Việt Nam thì các cá nhân người nước ngoài thực hiện dịch vụ được miễn nộp thuế TNCN tại Việt Nam.

PHÍ – LỆ PHÍ

5. Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/08/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí

Theo quy định tại Nghị định này, phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách Nhà nước; trường hợp cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ quy định, phần còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

Trong đó, các cơ quan được khoán chi phí hoạt động bao gồm: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Cơ quan thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Cơ quan công an, quốc phòng được giao cung cấp dịch vụ, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được thu phí theo quy định.

Cũng theo Nghị định này, hàng năm tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Với số thu từ phí, lệ phí năm 2016, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán theo quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí và quy định của pháp luật về quản lý thuế; sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; từ ngày 01/01/2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

HẢI QUAN – XUẤT NHẬP KHẨU

6. Nghị định số 122/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Ban hành kèm theo Nghị định này các Biểu thuế và Danh mục hàng hóa, gồm:

  • Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Phụ lục I);
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Phụ lục II);
  • Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống, đã qua sử dụng;
  • Danh mục hàng hóa và mức thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch.

Theo đó, so với Biểu thuế nhập khẩu hiện hành ban hành tại Thông tư 182/2015/TT-BTC , Biểu thuế mới có bổ sung thêm Mục III quy định mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO cho các năm 2017, 2018 và từ 2019 trở đi (Điều 5).

Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, nếu thuộc loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc hoặc từ 10 – 15 chỗ ngồi thì áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối theo Phụ lục III Nghị định này. Nếu dưới 9 chỗ ngồi nhưng có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên thì áp dụng mức thuế nhập khẩu hỗn hợp theo Phụ lục III Nghị định. Trường hợp là xe từ 16 chỗ trở lên hoặc xe tải không quá 5 tấn thì áp dụng mức thuế là 150%. Riêng các xe ô tô loại khác áp dụng mức thuế bằng 1,5 lần xe ô tô mới cùng chủng loại (Điều 7).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016.

Nghị định này bãi bỏ:

7. Thông tư số 128/2016/TT-BTCngày 9/8/2016 của Bộ Tài chính quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CPngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Theo Điều 3 Thông tư này, hàng hóa xuất khẩu nếu có chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam thì được coi là sản phẩm thân thiện với môi trường và được miễn thuế xuất khẩu

Trường hợp có chứng nhận là sản phẩm hình thành từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thì được giảm 50% thuế xuất khẩu.

Tuy nhiên, chính sách miễn, giảm thuế xuất khẩu này chỉ áp dụng với hàng hóa có tên trong Biểu thuế xuất khẩu; đối với hàng hóa không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 182/2015/TT-BTC , tức áp dụng thuế suất 0%.

Các sản phẩm thuộc đối tượng miễn, giảm thuế xuất khẩu nêu trên, ngoài bộ hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC , phải nộp thêm bản chụp chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam hoặc bản chụp chứng nhận sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2016.

8. Công văn số 1110/GSQL-GQ1ngày 16/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu phế liệu

Theo hướng dẫn tại Công văn số 845/TCMT-KSON ngày 21/4/2016, đối với mặt hàng phế liệu nhập khẩu thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải thực hiện ngay tại cửa khẩu nhập đầu tiên, không được chuyển về kiểm tra tại cảng nội địa.

Theo lý giải của Bộ Tài nguyên và Môi trường, kinh doanh phế liệu là loại hình kinh doanh có điều kiện. Hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất tiềm ẩn nguy cơ, rủi ro gây ô nhiễm môi trường cao… Vì vậy, hoạt động nhập khẩu phế liệu, kiểm soát chất lượng của phế liệu nhập khẩu phải được giám sát chặt chẽ ngay tại cửa khẩu nhập đầu tiên trước khi phế liệu được chuyển vào nội địa.

9. Công văn số 7900/TCHQ-GSQLngày 16/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc chấn chỉnh công tác quản lý, giám sát hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát

Văn bản đưa ra một số yêu cầu trong việc khai báo hàng hóa vận chuyển độc lập nhằm đảm bảo điều kiện giám sát hải quan.

Theo đó, khi khai báo tờ khai vận chuyển độc lập, doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn 10169/BTC-TCHQ ngày 27/7/2015. Đặc biệt, đối với chỉ tiêu “thời gian vận chuyển” phải khai cụ thể như sau: không quá 02 ngày (nếu tuyến đường vận chuyển không quá 500km) và không quá 05 ngày (nếu tuyến đường vận chuyển trên 500km).

Ngoài ra, Công văn còn có hướng dẫn thêm về cách khai báo chỉ tiêu ““người khai hải quan” và “người vận chuyển” trên tờ khai vận chuyển độc lập.

Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian mà không thông báo với cơ quan hải quan khi xảy ra sự cố hoặc không có lý do chính đáng và hàng hóa vẫn chưa đến đích thì cơ quan hải quan không thực hiện phê duyệt vận chuyển cho các lô hàng tiếp theo.

Theo Khoản 1 Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC , hàng hóa thuộc các trường hợp sau đây sẽ áp dụng thủ tục hải quan vận chuyển độc lập:

  • Hàng quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;
    Hàng vận chuyển từ các ICD, kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ đến cửa khẩu xuất;
  • Hàng vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc địa điểm thu gom hàng lẻ hoặc đến cửa khẩu khác.

10. Công văn số 8230/TCHQ-TXNKngày 24/8/2016 của Tổng cục Hải quan về thuế đối với hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC , hàng hóa nhập khẩu miễn thuế chỉ được phép chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng sau khi mở tờ khai hải quan mới và phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có).

Đồng thời, theo điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP , hành vi “Khai báo và làm thủ tục không đúng thời hạn quy định khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa” có mức phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng.

Do vậy, trường hợp Công ty mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu quá thời hạn quy định thì ngoài tiền thuế còn phải nộp thêm tiền phạt từ 2 – 5 triệu đồng.

11. Công văn số 8330/TCHQ-GSQLngày 26/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc cách khai báo hải quan khi bên mua làm thủ tục hải quan

Văn bản hướng dẫn cách khai báo hải quan trong trường hợp một doanh nghiệp mua hàng từ đối tác nước ngoài để bán lại cho khách hàng trong nước đồng thời chỉ định khách hàng trong nước trực tiếp làm thủ tục nhận hàng.

Theo đó, trường hợp này, bên mua lại hàng có thể tự mình hoặc thuê đại lý hải quan làm thủ tục nhập khẩu và được sử dụng hóa đơn do bên bán phát hành để khai hải quan.

Các chỉ tiêu “người xuất khẩu”, “người nhập khẩu” và “người nhận hàng” sẽ khai như sau:

  • Người xuất khẩu: là người gửi hàng từ nước ngoài và phải được thể hiện trên các chứng từ giao nhận hàng hóa;
  • Người nhập khẩu, người nhận hàng trên vận đơn và C/O: là người nhận hàng ở Việt Nam;

Bộ hồ sơ hải quan cũng bao gồm các loại giấy tờ quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trong đó lưu ý người nhận hàng phải thể hiện người thực sự nhận hàng ở Việt Nam.

12. Quyết định số 33/2016/QĐ-TTgngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử

Quy chế này quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.

Quy chế này áp dụng đối với bên cung cấp thông tin là Tổng cục Hải quan và bên sử dụng thông tin, gồm:

  1. Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ và các thủ tục hành chính khác; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường;
  2. Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
  3. Các tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền.
  4. Nội dung thông tin cung cấp cơ bản gồm: số tờ khai, mã loại hình, địa điểm mở tờ khai, ngày đăng ký tờ khai, mã người xuất khẩu/nhập khẩu, trạng thái tờ khai, số lượng hàng, mô tả hàng hóa, mã HS, số thuế đã nộp,…

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2016.

13. Quyết định số 34/2016/QĐ-TTgngày 23/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia

Theo Điều 5 Quyết định này, trường hợp tàu biển nhập cảnh (kể cả tàu Việt Nam và nước ngoài) khai báo hải quan theo phương thức điện tử thì cần nộp đầy đủ những chứng từ điện tử quy định tại mục I Phụ lục I Quyết định này, gồm: bản khai an ninh, thông báo tàu đến, xác báo tàu đến, bản khai chung, danh sách thuyền viên, bản khai hàng hóa, vận đơn thứ cấp, bản khai dự trữ tàu, bản khai hành lý thuyền viên, giấy khai báo y tế hàng hải, bản khai kiểm dịch thực vật (đối với hàng thuộc diện kiểm dịch), bản khai kiểm dịch động vật (đối với hàng thuộc diện kiểm dịch), giấy phép rời cảng, … Thời hạn nộp tùy thuộc từng loại chứng từ, trong đó thông báo tàu đến phải nộp chậm nhất 8 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu.

Đối với tàu xuất cảnh thì cần khai báo đầy đủ những chứng từ điện tử quy định tại mục I Phụ lục II Quyết định này, cơ bản vẫn là chứng từ phải nộp khi tàu nhập cảnh, chỉ trừ bản khai an ninh không phải nộp và thông báo tàu đến thay bằng thông báo tàu rời cảng. Thời hạn nộp chứng từ chậm nhất 2 giờ trước khi tàu rời cảng.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.

KINH DOANH HẠ TẦNG

14. Thông tư số 17/2016/TT-BCTngày 30/8/2016 của Bộ Công thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐTngày 10/10/2012 hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực

Thông tư này lùi thời hạn hoàn thành xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước ngày 5/10/2009 (ngày Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg có hiệu lực).

Theo đó, thời hạn hoàn thành xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước ngày 5/10/2009 được lùi từ ngày 31/12/2015 đến ngày 31/12/2017. Sau ngày 31/12/2017, việc xử lý các cụm công nghiệp này được áp dụng như đối với cụm công nghiệp hình thành sau khi Quy chế có hiệu lực.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ĐẦU TƯ CÔNG

15. Công văn số 6561/BKHĐT-THngày 23/8/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc triển khai Luật Đầu tư công, các Nghị định hướng dẫn và Nghị quyết số 60/NQ-CP

Văn bản bác bỏ một số kiến nghị liên quan đến thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư công, đáng lưu ý là 04 kiến nghị sau đây:

  1. Ủy quyền cho các tỉnh, thành phố lớn được phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương. Lý do không phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Đầu tư công 49/2014/QH13. Theo điều khoản này, tất cả các dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công đều phải do Thủ tướng phê duyệt chủ trương đầu tư và không cho phép ủy quyền;
  2. Bỏ qua bước thẩm định nội bộ (nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, báo cáo nghiên cứu khả thi) đối với các dự án nhỏ tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ. Lý do vấn đề này được quy định trong Luật đầu tư công nên Bộ Kế hoạch không có thẩm quyền sửa đổi, chỉ Quốc hội mới có thẩm quyền. Hơn nữa, việc thẩm định nội bộ dự án tại khâu này là rất cần thiết để bảo đảm cơ quan đề xuất dự án cân nhắc kỹ lưỡng về mục đích, quy mô, hiệu quả và khả năng cân đối vốn. Qua đó ngăn ngừa tình trạng đầu tư dàn trải, gây thất thoát, lãng phí ngay từ khâu đầu tiên của giai đoạn chuẩn bị đầu tư;
  3. Bỏ qua bước phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng. Theo Luật đầu tư công, tất cả các dự án sử dụng vốn đầu tư công đều phải được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Việc bãi bỏ các quy định này thuộc thẩm quyền của Quốc hội, các cơ quan khác không có thẩm quyền. Tuy nhiên, hiện nay để giảm bớt thủ tục, Chính phủ đã có hướng dẫn cho phép áp dụng quy trình rút gọn đối với các dự án quy mô nhỏ;
  4. Cho bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm đối với các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh sau ngày Luật Đầu tư công có hiệu lực. Lý do trái với quy định của Luật đầu tư công. Cụ thể, việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản sau ngày Luật Đầu tư công có hiệu lực là một trong các hành vi bị cấm.

ĐẤT ĐAI

16. Quyết định số 1675/QĐ-TTgngày 29/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020

Mục tiêu của Đề án này nhằm tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước, đặc biệt tập trung vào một số đối tượng chủ yếu đang có nhiều vi phạm, gây bức xúc.

Thời gian tổ chức thanh tra kể từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2020, lộ trình cụ thể như sau:

– Năm 2016 tập trung thanh tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý đất đai của UBND cấp huyện, xã trên phạm vi cả nước;

– Năm 2017 tập trung thanh tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp

– Năm 2018 tập trung thanh tra việc quản lý, sử dụng đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;

– Năm 2019 tập trung thanh tra việc quản lý, sử dụng đất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp;

– Năm 2020 tập trung thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

DƯỢC PHẨM – HÓA MỸ PHẨM

17. Công văn số 6365/BYT-QLDngày 23/8/2016 của Bộ Y tế về bổ sung, điều chỉnh một số thông tin tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc

Quyết định này điều chỉnh, bổ sung một số thông tin tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc, gồm:

  1. Quyết định số 115/QĐ-BYT ngày 11/01/2013 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 1);
  2. Quyết định số 369/QĐ-BYT ngày 30/01/2013 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 2);
  3. Quyết định số 896/QĐ-BYT ngày 21/03/2013 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 3);
  4. Quyết định số 2296/QĐ-BYT ngày 01/7/2013 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 7);
  5. Quyết định số 814/QĐ-BYTngày 10/3/2014 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 10);
  6. Quyết định số 234/QĐ-BYT ngày 23/01/2015 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 12);
  7. Quyết định số 3469/QĐ-BYTngày 19/8/2015 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 13);
  8. Quyết định số 744/QĐ-BYTngày 03/03/2016 về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 14).

Thông tin các thuốc được bổ sung, điều chỉnh xem tại Danh mục đính kèm Công văn này.