Đóng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

27 Tháng Bảy, 2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 03-07/2016

LĨNH VỰC THUẾ

banner3

1. Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

Thông tư này hướng dẫn quy trình hoàn thuế GTGT tại cơ quan Thuế, bao gồm việc phân loại hồ sơ, xác định số thuế được hoàn và ban hành quyết định hoàn thuế.

Theo đó, có đến 07 trường hợp bị phân loại vào diện kiểm tra trước – hoàn thuế sau, cụ thể gồm:

  • Hoàn thuế theo điều ước quốc tế, trừ hồ sơ hoàn thuế của các hãng vận tải nước ngoài.
  • Đề nghị hoàn thuế lần đầu.
  • Đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử phạt trốn thuế.
  • Đề nghị hoàn thuế hàng xuất khẩu trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử phạt buôn lậu, gian lận thương mại.
  • Đối tượng đề nghị hoàn thuế là doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp.
  •  Đối tượng đề nghị hoàn thuế thuộc diện rủi ro cao.
  • Hồ sơ hoàn thuế trước – kiểm tra sau nhưng không giải trình, bổ sung tài liệu đúng thời hạn (trong vòng 10 ngày kể từ ngày có yêu cầu).

Đối với nợ thuế phải thực hiện bù trừ vào tiền thuế đề nghị hoàn, ngoài nợ thuế của chính doanh nghiệp thì còn phải bù trừ cả khoản nợ thuế quá hạn 90 ngày của các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/8/2016. Thay thế Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010; Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/9/2012 và Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013hiệp nhà nước.

2. Công văn số 44642/CT-HTr ngày 5/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, về nguyên tắc, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0% phải là dịch vụ tiêu dùng bên ngoài Việt Nam

Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài để cung cấp dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng, nếu là tư vấn về sản phẩm dịch vụ ở nước ngoài và chăm sóc cho khách hàng ở nước ngoài thì các dịch vụ này được xem là dịch vụ xuất khẩu và được hưởng thuế suất GTGT 0%. Tuy nhiên, nếu dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp nước ngoài có gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam thì phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, không được áp dụng thuế suất 0%.

3. Công văn số 44649/CT-HTr ngày 5/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế (hoa hồng bán vé máy bay được miễn thuế GTGT)

Theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC , hoa hồng đại lý bán đúng giá của các dịch vụ sau đây được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT: bưu chính, viễn thông, bán vé số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý các dịch vụ ngành hàng hải, hàng không được áp dụng thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

Theo đó, nếu Công ty là đại lý vé máy bay (trong nước và quốc tế) bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu hoa hồng đại lý được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT

Khi lập hóa đơn thu tiền hoa hồng, Công ty chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ

4. Công văn số 44446/CT-HTr ngày 4/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế (tặng voucher được miễn lập hóa đơn và miễn tính thuế GTGT)

Theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC , khi doanh nghiệp tặng voucher, phiếu mua hàng hay phiếu sử dụng dịch vụ cho khách hàng thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

Ngoài ra, tại thời điểm tặng voucher, phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ chưa phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nên cũng không phải lập hóa đơn (Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Đối với chi phí tặng voucher, phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ nếu nhằm mục đích phục vụ hoạt động SXKD của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ và phù hợp với quy định của pháp luật thương mại thì được tính vào chi phí hợp lý.

5. Công văn số 3124/TCT-KK ngày 12/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc giám sát hồ sơ hoàn thuế GTGT tại Tổng cục Thuế.

Văn bản yêu cầu Cục thuế các tỉnh kể từ ngày 12/7/2016 đến trước ngày 13/8/2016 (thời điểm Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực) phải gửi các hồ sơ hoàn thuế sau đây về Tổng cục Thuế để thực hiện giám sát:

  1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13, điểm a khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC; hồ sơ không thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13. b) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước nhưng phải thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 1 năm theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13, điểm b khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC.
  2. Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng hoặc 04 quý còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Kể từ ngày 13/8/2016 trở đi, việc giám sát hồ sơ hoàn thuế sẽ được Tổng cục Thuế thực hiện một cách tự động trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2016/TT-BTC.

XUẤT NHẬP KHẨU

6. Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đối với cửa hàng miễn thuế; kho ngoại quan; kho bảo thuế; địa điểm thu gom hàng lẻ; kho hàng không kéo dài; địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung.

Theo Điều 10 Nghị định này, kho ngoại quan phải đảm bảo có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên.

Đối với kho ngoại quan chuyên dùng để lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng tối thiểu 1.000 m3.

Riêng đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Bãi ngoại quan chuyên dùng phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

Ngoài ra, kho ngoại quan còn phải có phần mềm đáp ứng tiêu chí quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan và phải được nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016. Bãi bỏ các quy định tại Điều 82, 89 và 92 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015.

Đối với các trường hợp đã thành lập, hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này thì chỉ được tiếp tục hoạt động đến ngày 1/7/2017.

7. Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 của Bộ Công thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ.

 

Quyết định này chính thức áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu từ các nước vào Việt Nam.

Theo đó, phôi thép nhập khẩu thuộc các mã HS 7207.11.00, 7207.19.00, 7207.20.29, 7207.20.99 và 7224.90.00 sẽ bị đánh thuế tự vệ chính thức với mức như sau: 23,3% (giai đoạn từ 22/3/2016 – 21/3/2017); 21,3% (từ 22/3/2017 – 21/3/2018); 19,3% (từ 22/3/2018 – 21/3/2019); 17,3% (từ 22/3/2019 – 21/3/2020); 0% (từ ngày 22/3/2020 trở đi, nếu không gia hạn)

Đối với thép dài nhập khẩu thuộc các HS 7213.10.00, 7213.10.00, 7214.20.31, 7214.20.41, 7227.90.00, 7228.30.10 và HS 9811.00.00 sẽ bị đánh thuế tự vệ với mức như sau: 14,2% (từ ngày 22/3/2016 – 1/8/2016); 15,4% (từ ngày 2/8/2016 – 21/3/2017); 13,9% (từ 22/3/2017 – 21/3/2018); 12,4% (22/3/2018 – 21/3/2019); 10,9% (22/3/2019 – 21/3/2020); 0% (từ 22/3/2020 trở đi, nếu không gia hạn)

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Hiệu lực thi hành: Ngày 2 tháng 8 năm 2016.

8. Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đối với cửa hàng miễn thuế; kho ngoại quan; kho bảo thuế; địa điểm thu gom hàng lẻ; kho hàng không kéo dài; địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung.

Theo Điều 10 Nghị định này, kho ngoại quan phải đảm bảo có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên.

Đối với kho ngoại quan chuyên dùng để lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng tối thiểu 1.000 m3.

Riêng đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Bãi ngoại quan chuyên dùng phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

Ngoài ra, kho ngoại quan còn phải có phần mềm đáp ứng tiêu chí quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan và phải được nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016. Bãi bỏ các quy định tại Điều 82, 89 và 92 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015.

Đối với các trường hợp đã thành lập, hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này thì chỉ được tiếp tục hoạt động đến ngày 1/7/2017.

Y DƯỢC

9. Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Nghị định này quy định về điều kiện sản xuất, sang chai đóng gói, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, lưu hành, mua bán, vận chuyển và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Theo đó, đối với các cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm và cơ sở cung cấp dịch vụ diệt khuẩn, diệt côn trùng bắt buộc phải làm thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện, thủ tục công bố có thể trực tiếp hoặc trực tuyến.

Đối với chế phẩm đăng ký lưu hành phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 19 của Nghị định, theo đó, độc tính của chế phẩm lưu hành không thuộc nhóm Ia, Ib theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới hoặc nhóm I, II theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất – GHS.

Về nhập khẩu chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng, nếu là chế phẩm đã có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành còn hiệu lực thì được phép nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng, giá trị và chỉ cần làm thủ tục tại cơ quan hải quan, miễn xin giấy phép của Bộ Y tế (Điều 48). Tuy nhiên, nếu nhập khẩu nhằm các mục đích sau thì phải xin giấy phép: nghiên cứu, viện trợ, biếu tặng (Điều 49).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016. Các khoản 12 Điều 12 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ; khoản 2, 3 Điều 8 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP được bổ sung, sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

10. Công văn số 13392/QLD-ĐK ngày 13/7/2016 của Bộ Y tế về việc công bố nguyên liệu được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật dược số 105/2016/QH13, kể từ ngày 1/1/2017, khi doanh nghiệp nhập khẩu dược chất để sản xuất thuốc đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam thì không phải xin giấy phép (trừ các loại phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Luật dược).

Trước đó, Thông tư số 38/2013/TT-BYT (có hiệu lực từ 1/7/2014) cũng đã có quy định miễn giấy phép nhập khẩu đối với các dược chất thuộc Danh mục nguyên liệu làm thuốc được phép nhập khẩu do Cục Quản lý dược công bố.

Nhằm tạo thuận lợi cho nhập khẩu dược chất phục vụ sản xuất các thuốc có số đăng ký lưu hành trước ngày 1/7/2014, Công văn này yêu cầu các Công ty dược khẩn trương kê khai nguyên liệu dược chất thực tế đang sử dụng trong sản xuất thuốc để Cục Quản lý dược công bố làm căn cứ xét miễn giấy phép nhập khẩu.

Thời hạn kê khai trước ngày 15/8/2016, biểu mẫu kê khai áp dụng theo mẫu đính kèm Công văn này.

Mọi trường hợp không kê khai thì phải tự chịu trách nhiệm về việc không được cơ quan hải quan cho phép nhập khẩu.

XÂY DỰNG

11. Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Thông tư này quy định về thủ tục cấp phép và nguyên tắc quản lý đối với nhà thầu nước ngoài có hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Theo đó, so với quy định hiện hành, Thông tư này có một số điểm mới liên quan đến hồ sơ cấp phép, chế độ báo cáo định kỳ và thành lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài.

Cụ thể, về hồ sơ cấp phép hoạt động xây dựng phải có thêm quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (khoản 7 Điều 4).

Đối với chế độ báo cáo định kỳ tình hình hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài chỉ phải nộp báo cáo hàng năm vào ngày 20/12, thay vì quy định cũ còn bắt buộc nộp thêm báo cáo định kỳ 06 tháng (khoản 1 Điều 8).

Tương tự quy định cũ, nhà thầu nước ngoài cũng phải thành lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án đầu tư. Tuy nhiên, theo quy định mới, đối với nhà thầu thực hiện các hoạt động lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ dự án.

Ngoài ra, nếu nhận thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh thì nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua (Điều 9).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016 và thay thế Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012.

12. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp mới, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng có thời hạn và trình tự, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Theo đó, toàn bộ các biểu mẫu về cấp phép xây dựng ban hành tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD, kể từ ngày 15/8/2016 sẽ được thay bằng biểu mẫu mới ban hành tại Thông tư này.

Ngoài ra, về thẩm quyền cấp phép xây dựng thì đối với công trình cấp đặc biệt sẽ do Bộ Xây dựng trực tiếp cấp giấy phép (khoản 2 Điều 17), thay vì quy định cũ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 10/2012/TT-BXD là Sở Xây dựng.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016. Thay thế Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 và những quy định về cấp giấy phép xây dựng tại Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009.

13. Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

Thông tư này quy định về điều kiện năng lực và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực đối với cá nhân, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực xây dựng.

Theo đó, một trong những điểm mới đáng lưu ý tại Thông tư này là bổ sung yêu cầu phải có “chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng” nếu doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau (Điều 10):

  1. Khảo sát xây dựng gồm: khảo sát địa hình; khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình.
  2. Lập quy hoạch xây dựng.
  3. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng gồm: thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình; thiết kế điện – cơ điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt; thiết kế mạng thông tin – liên lạc trong công trình xây dựng.
  4. Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.
  5. Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  6. Thi công xây dựng công trình.
  7. Giám sát thi công xây dựng gồm: giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ.
  8. Kiểm định xây dựng.
  9. Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.

Tuy nhiên, việc yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực xây dựng quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước, không áp dụng với doanh nghiệp nước ngoài.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực trong thời hạn 05 năm và được cấp lại khi hết hạn (Điều 12)

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016. Riêng quy định tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư được ban hành (tức là ngày 30/6/2016).

Thay thế Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009; Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010; Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009; Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 và Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014

ĐẤU THẦU

14. Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng.

Thông tư này ban hành 02 mẫu hồ sơ mời thầu qua mạng, bao gồm:

  • Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa (mẫu số 01)
  • Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa (mẫu số 02)

Các biểu mẫu này được sử dụng để lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh, gói thầu mua sắm hàng hóa quy mô nhỏ áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong nước theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.

Trong đó, đối với mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng, cần lưu ý không được chỉnh sửa các quy định trong Chương I – Chỉ dẫn nhà thầu và Chương VI – Điều kiện chung của hợp đồng.

Đối với mẫu hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa thì không được chỉnh sửa các quy định trong Chương I – Chỉ dẫn nhà thầu.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.

NGÂN HÀNG – CS TIỀN TỆ

15. Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế.

Nghị định này quy định điều kiện cấp phép cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động gồm: (i) đại lý đổi ngoại tệ; (ii) dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

Theo đó, để thực hiện các hoạt động nêu trên, doanh nghiệp đều phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, điều kiện cấp phép tương ứng với từng hoạt động là khác nhau.

Trong đó, đáng lưu ý đối với đại lý đổi ngoại tệ, doanh nghiệp chỉ được đặt tại các địa điểm sau đây:

– Cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên;

– Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy);

– Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài

– Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam

– Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài tham quan, mua sắm

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.

16. Thông tư số 24/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Thông tư này sửa đổi quy định liên quan đến đối tượng được cấp tín dụng hợp vốn, một hình thức “liên doanh cho vay”.

Theo đó, nếu như quy định cũ chỉ cho phép cấp tín dụng hợp vốn đối với dự án, phương án SXKD tại Việt Nam thì nay dự án, phương án SXKD tại nước ngoài cũng được cấp tín dụng hợp vốn, ngay cả khi khách hàng vay là đối tượng không cư trú (khoản 1 Điều 1).

Ngoài ra, Thông tư này còn bổ sung một nguyên tắc trong hoạt động cấp tín dụng hợp vốn. Theo đó, các bên tham gia cấp tín dụng hợp vốn (trừ tổ chức tín dụng nước ngoài) phải đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của NHNN (khoản 4 Điều 1)

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/6/2016.

Bãi bỏ Phụ lục đính kèm Thông tư số 42/2011/TT-NHNN về biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện cấp tín dụng hợp vốn.

17. Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ Về việc thanh toán không dùng tiền mặt.

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến dịch vụ trung gian thanh toán, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và đối tượng được mở tài khoản ngân hang.

Theo đó, nếu như quy định cũ chỉ cho phép các doanh nghiệp phi ngân hàng được cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán thì nay Nghị định này đã sửa đổi theo hướng cho phép các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Tuy nhiên, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng chỉ được cung cấp dịch vụ Ví điện tử, không được cung cấp thêm các dịch vụ trung gian thanh toán khác.

Về phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, chỉ chấp nhận các loại sau đây: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của NHNN. Nếu sử dụng ngoài các phương tiện này thì bị xem là không hợp pháp.

Ngoài ra, theo sửa đổi tại Nghị định này, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi sẽ đương nhiên được mở tài khoản ngân hàng (tài khoản thanh toán), bất kể không có tài sản riêng. Người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nay cũng được phép mở tài khoản thông qua người giám hộ hoặc người đại diện.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG

18. Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông.

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số quy định sau đây:

– Sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng

– Sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông

– Bổ sung điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

– Bổ sung trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép hoặc thực hiện thủ tục thông báo

– Bổ sung thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

– Bổ sung thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

– Bổ sung thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013 về hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hiệu lực.

CHỨNG KHOÁN70a20514143040

19. Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán

Nghị định này quy định về điều kiện cấp phép thành lập Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán và điều kiện đăng ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, ngân hàng thanh toán, ngân hàng giám sát.

Theo đó, doanh nghiệp nếu muốn đăng ký thành lập Công ty chứng khoán thì phải đáp ứng các điều kiện theo Nghị định này và mức vốn pháp định theo quy định tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

Đặc biệt, nếu thành lập Công ty chứng khoán có vốn góp của tổ chức nước ngoài từ 51% vốn điều lệ trở lên thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Điều kiện tại khoản 6, khoản 10 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

– Được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của tổ chức nước ngoài thông qua việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp để sở hữu từ 51% vốn điều lệ tại Công ty chứng khoán Việt Nam.

– Được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của Công ty chứng khoán Việt Nam thông qua việc cho phép tổ chức nước ngoài mua cổ phần hoặc phần vốn góp để sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trừ trường hợp chào mua công khai

– Chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp pháp khác để mua cổ phần hoặc phần vốn góp và không thuộc các trường hợp hạn chế sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 7, điểm c khoản 8 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

– BCTC năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ của tổ chức nước ngoài được lập và kiểm toán theo quy định của pháp luật nước ngoài phù hợp với chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016 và bãi bỏ khoản 18 Điều 2 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012.