Close
  • News

    4 January, 2017

    CÁC LUẬT VÀ QUY ĐỊNH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ 01-01/2017

    A.  LUẬT DƯỢC 2016

    Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2016 thay thế Luật dược 2005

    Luật Dược 2016 có 14 chương, 116 điều, bổ sung 4 chương: Chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; Hành nghề dược; Dược lâm sang và Quản lý giá thuốc, bỏ Chương Quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt và đưa các nội dung của chương này vào các phần tương ứng trong Luật. Sau đây là một số điểm mới cơ bản so với Luật dược 2005, cụ thể:

    1. Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược và phát triển công nghiệp dược

    –      Quy định các lĩnh vực tập trung ưu tiên (Điều 8 Luật Dược 2016):

    ÷        Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu làm thuốc từ nguồn dược liệu sẵn có tại Việt Nam để phục vụ công nghiệp bào chế, sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

    ÷        Sản xuất thuốc ngay khi hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; vắc xin, sinh phẩm, dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc hiếm

    ÷        Phát triển nguồn dược liệu, vùng nuôi trồng dược liệu; bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu.

    –      Quy định chính sách ưu tiên sử dụng thuốc trong nước đối với thuốc mua từ nguồn vốn nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập (Điều 7).

    –      Quy định trách nhiệm cụ thể của Bộ Y tế và Bộ Công thương (Điều 10): Bộ Y tế quản lý nhà nước về công nghiệp bào chế thuốc, phát triển sản xuất vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và nguồn dược liệu làm thuốc; Bộ Công thương quản lý nhà nước về công nghiệp hóa dược.

    –      Bổ sung các chính sách ưu tiên đối với thuốc generic (Điều 7, Điều 89); chính sách sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược.

    2. Về quản lý nhà nước về giá thuốc

    –           Quy định nguyên tắc quản lý giá thuốc theo cơ chế thị trường, tôn trọng quyền tự định giá của doanh nghiệp, bảo đảm công khai, minh bạch, Nhà nước chỉ can thiệp nhằm bình ổn giá đối với thuốc thiết yếu khi giá thuốc có biến động bất thường, ảnh hưởng đến ổn định kinh tế – xã hội, đồng thời, phân công cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc (Điều 106).

    –           Cơ chế quản lý giá thuốc rõ ràng hơn, đặc biệt là quy định đàm phán giá đối với thuốc biệt dược, thuốc mới, thuốc trong thời gian còn độc quyền sáng chế, đấu thầu thuốc tập trung và chính sách ưu đãi trong chọn nhà thầu là cơ sở sản xuất thuốc trong nước (Điều 107).

    –           Không quy định tham khảo giá thuốc tại các nước có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam và không quy định công bố giá tối đa đối với thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả do việc đưa ra tiêu chí các nước có điều kiện y tế tương tự Việt Nam và xây dựng giá thuốc tối đa là không khả thi.

    3. Về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Khoản 5 Điều 56)

    –           Bổ sung quy định hình thức gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc thay cho hình thức cấp lại giấy đăng ký lưu hành, rút ngắn thời hạn cấp giấy theo hình thức này (từ 6 tháng xuống còn 3 tháng).

    –           Quy định cụ thể về thời hạn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc đối với từng trường hợp, cụ thể: không quá 03 tháng đối với việc gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc; không quá 12 tháng đối với việc cấp mới giấy đăng ký lưu hành để bảo đảm phù hợp với thực tiễn, xu thế hội nhập khu vực và thế giới.

    4. Các quy định về dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

    –           Luật Dược 2016 không sử dụng khái niệm “thuốc đông y” như Luật Dược 2005 mà sử dụng khái niệm “thuốc dược liệu’ và “thuốc cổ truyền”, trong đó quy định thuốc cổ truyền có thể được chuyển đổi từ dạng bào chế truyền thống (cao, đơn, hoàn, tán…) sang dạng bào chế hiện đại nhằm kiểm soát, đồng thời khuyến khích hiện đại hóa sản xuất thuốc cổ truyền ở quy mô công nghiệp (Khoản 7,8 Điều 2 Luật Dược 2016).

    –           Luật này bổ sung nhiều quy định nhằm củng cố và phát triển YHCT) cụ thể như sau:

    –           Ưu tiên mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguồn dược liệu trong nước; dược liệu tươi; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh (Khoản 4 Điều 7).

    –           Hỗ trợ, tạo điều kiện phát hiện, đăng ký lưu hành, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có liên quan, kế thừa đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu có đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu (khoản 7 điều 7).

    –           Quy định điều kiện cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, điều kiện về văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có yêu cầu thấp hơn và thời gian thực hành chuyên môn ngắn hơn so với cơ sở kinh doanh thuốc hóa dược (Điều 69).

    –           Thuốc cổ truyền do bệnh viện YHCT chế biến, bào chế được bán trong hệ thống cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; miễn thử lâm sàng với bài thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận; quy định về gìn giữ và phát huy các bài thuốc cổ truyền.

    –           Thời hạn cấp mới, gia hạn, cấp thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền cũng được quy định ngắn hơn rất nhiều so với thuốc hóa dược (không quá 6 tháng đối với việc cấp giấy đăng ký lưu hành; không quá 01 tháng đối với việc gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyềnkhông quá 12 tháng đối với thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng( Khoản 2 Điều 71).

    5. Về công tác dược lâm sàng (Chương IX)

    Bổ sung 01 Chương về dược lâm sàng, trong đó quy định nội dung hoạt động, quyền, nghĩa vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng, điều kiện bảo đảm để triển khai hoạt động dược lâm sàng và tổ chức triển khai hoạt động dược lâm sàng. Để bảo đảm tính khả thi, Luật giao Chính phủ quy định lộ trình tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà thuốc và các cơ sở khác có hoạt động kê đơn sử dụng thuốc.

    6. Về thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc

    –           Quy định rõ 4 giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng (Điều 86).

    –           Bỏ quy định thuốc mới lưu hành ở nước ngoài chưa đủ 5 năm phải thử lâm sàng tại Việt Nam. Thay vào đó, Luật quy định các trường hợp thuốc phải thử lâm sàng, thuốc miễn thử lâm sàng, thuốc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng căn cứ vào các hướng dẫn quốc tế về thử lâm sàng cũng như các bằng chứng khoa học nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh với thuốc mới có chất lượng cao, giảm tình trạng giá thuốc mới, thuốc hiếm quá cao chỉ vì chưa được phép lưu hành (Điều 89).

    –           Bổ sung 01 Mục quy định về thử tương đương sinh học của thuốc nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và hội nhập quốc tế cũng như nâng cao chất lượng thuốc generic sử dụng. (Mục 2 Chương XI)

    7. Về Chứng chỉ hành nghề dược

    –           Luật quy định rõ ràng, cụ thể các vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược như sau (Điều 11):

    ÷          Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.

    ÷          Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

    ÷          Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    –           Quy định Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực để cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, chứng chỉ hành nghề dược sẽ hết hiệu lực nếu người được cấp không hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất (Khoản 1 Điều 29).

    –           Thời gian cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược ( Điều 27):

    ÷          Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp; 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược, người đứng đầu cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược cấp Chứng chỉ hành nghề dược; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    ÷          Thời hạn cấp Chứng chỉ hành nghề dược do bị thu hồi là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

    Lưu ý: Đối với người có Chứng chỉ hành nghề dược được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì thời hạn cập nhật kiến thức chuyên môn tính từ ngày Luật này có hiệu lực. Đối với Chứng chỉ hành nghề dược có thời hạn được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà hết hạn sau ngày Luật này có hiệu lực thì được cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định của Luật này (Khoản 3,4 Điều 115).

    8. Về kinh doanh dược

    –           Luật Dược 2016 quy định cụ thể và bao quát hết được các hoạt động kinh doanh dược và các cơ sở kinh doanh dược, do đó việc quản lý, áp dụng Luật sẽ được cụ thể, rõ ràng hơn (Điều 32).

    –           Quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không quy định thời hạn hiệu lực (Khoản 1 Điều 41) nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho cơ sở kinh doanh dược, nhưng có quy định đánh giá đủ điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở kinh doanh dược 03 năm một lần hoặc đột xuất (Khoản 3 Điều 33). (Nghị định 79/2006/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có thời hạn 05 năm).

    Lưu ý: Cơ sở kinh doanh dược đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật dược số 34/2005/QH11 được tiếp tục kinh doanh thuốc cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không ghi thời hạn hiệu lực, cơ sở được phép kinh doanh đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận thực hành tốt đã được cấp.

    Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có thời hạn được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà hết hạn sau ngày Luật này có hiệu lực thì phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật này

    –           Quy định về các cơ sở có hoạt động dược nhưng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, đồng thời quy định điều kiện hoạt động của các cơ sở này, các cơ sở bao gồm: Cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì mục đích thương mại; Cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc; Cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu; Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. (Điều 35).

    –           Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh so với Luật dược năm 2005 cũng đã được rút ngắn (Điều 39).

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp; 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại, Điều chỉnh, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tổ chức đánh giá và cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược theo thẩm quyền; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Dược 2016. Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    9. Về phát triển nguồn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

    (Luật này bổ sung nhiều quy định nhằm phát triển YHCT) cụ thể như sau:

    –           Ưu tiên mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguồn dược liệu trong nước; dược liệu tươi; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh (Khoản 1 Điều 7).

    –           Hỗ trợ, tạo điều kiện phát hiện, đăng ký lưu hành, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có liên quan, kế thừa đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu có đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu (khoản 7 điều 7).

    –           Quy định điều kiện cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, điều kiện về văn bằng, chứng chỉ của ngưởi chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có yêu cầu thấp hơn và thời gian thực hành chuyên môn ngắn hơn so với cơ sở kinh doanh thuốc hóa dược (Điều 69).

    –           Thuốc cổ truyền do bệnh viện YHCT chế biến, bào chế được bán trong hệ thống cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; miễn thử lâm sàng với bài thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận; quy định về gìn giữ và phát huy các bài thuốc cổ truyền.

    –           Thời hạn cấp mới, gia hạn, cấp thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền cũng được quy định ngắn hơn rất nhiều so với thuốc hóa dược (không quá 6 tháng đối với việc cấp giấy đăng ký lưu hành; không quá 01 tháng đối với việc gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyềnkhông quá 12 tháng đối với thuốc cổ truyền phải thử lâm sang (Khoản 2 Điều 71).

    B. TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

    I.     LUẬT KẾ TOÁN 2015

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017, thay thế Luật Kế toán 2003.

    Điểm mới

    1.    Nguyên tắc kế toán

    Luật mới quy định “Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính” (Khoản 1 Điều 6 Luật kế toán 2015) thay cho Khoản 1 Điều 7 Luật Kế toán 2003: “Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

    2.    Các hành vi bị nghiêm cấm

    Luật hiện hành có 9 hành vi bị nghiêm cấm. Luật mới đã bổ sung thêm 6 hành vi bị nghiêm cấm sau đây (Điều 13 Luật kế toán 2015):

    –      Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

    –      Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

    –      Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.

    –      Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

    –      Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

    –      Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

    3.    Hóa đơn bán hàng

    Hiện nay, Chính phủ đã có Nghị định quy định về hóa đơn, trong đó ngoài hóa đơn bán hàng, còn có các loại hóa đơn khác như hóa đơn GTGT, vé, thẻ,…; Như vậy, phạm vi hóa đơn đã được mở rộng hơn so với hóa đơn bán hàng quy định trong Luật Kế toán hiện hành. Để đồng bộ với các quy định liên quan đến hóa đơn, Luật mới đổi tên Điều 21 “Hóa đơn bán hàng” thành “Hóa đơn” (Điều 20) và quy định rõ 2 khoản như sau:

    1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hoá đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.”

    4. Lưu trữ chứng từ kế toán

    Theo quy định của Luật Kế toán hiện hành, các chứng từ kế toán được lập trên máy vi tính cũng phải in ra giấy để làm thủ tục pháp lý và lưu trữ, điều này là không phù hợp trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán, mặt khác Luật Thương mại, Giao dịch điện tử đã cho phép lưu trữ dữ liệu điện tử nói chung (bao gồm cả chứng từ điện tử, thông tin số liệu ghi sổ trên máy vi tính) trên các phương tiện điện tử.

    Từ tình hình trên, Luật mới sửa đổi với nội dung Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.” (Khoản 6 Điều 18 Luật kế toán 2015).

    5. Thời hạn công khai báo cáo tài chính

    Nội dung của quy định về tính công khai, minh bạch đối với báo cáo tài chính đã được quy định tại Khoản 4, Điều 33 Luật Kế toán hiện hành, theo đó đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn một trăm hai mươi (120) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tuy nhiên, đối với một số Luật chuyên ngành, như: Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán cũng có quy định cụ thể đối tượng, nội dung, hình thức công khai báo cáo tài chính do tính chất đặc thù. Ví dụ như quy định pháp luật về chứng khoán có quy định về soát xét báo cáo tài chính bán niên (6 tháng), hoặc quy định về kiểm toán độc lập được chấp thuận “kiểm toán báo cáo tài chính đối với đơn vị có lợi ích công chúng ” (Luật Kiểm toán độc lập, Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán cũng có quy định này).

    Vì vậy, Luật mới bổ sung quy định: “Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó” (khoản 4 Điều 32 Luật Kế toán 2015).

    6.    Kinh doanh dịch vụ kế toán

                Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán đã được quy định tại Điều 55 Luật Kế toán 2003. Tuy nhiên, các điều kiện để doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ kế toán, điều kiện để cá nhân đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chưa được quy định cụ thể. Luật mới đã dành ra một chương để quy định rất chi tiết điều kiện để cá nhân, tổ chức hành nghề dịch vụ kế toán, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán (Chương IV – Luật kế toán 2015).

    7.    Một số điều khoản bổ sung khác

    –      Thứ nhất, Luật Kế toán 2015 đã bổ sung thuật ngữ “kế toán viên hành nghề” để làm rõ kế toán viên hành nghề là người có chứng chỉ hành nghề kế toán đã đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Cụ thể, khoản 11 Điều 3 Luật kế toán 2015 quy định Kế toán viên hành nghề là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật kế toán.

    –      Thứ hai, bổ sung về “chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán” cho phù hợp với thông lệ quốc tế, quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật kế toán 2015.

    –          Thứ ba, bổ sung về cách sử dụng dấu phẩy (,) và dấu chấm (.) trong việc trình bày số liệu kế toán. Theo quy định hiện hành (Luật Kế toán 2003 và văn bản hướng dẫn thi hành), chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Quy định này gây ra nhiều khó khăn không đáng có cho các doanh nghiệp thuộc các tập đoàn đa quốc gia sử dụng phần mềm kế toán gắn với phần mềm có kết nối mạng với hệ thống quản lý của tập đoàn trên thế giới, hay các chi nhánh công ty nước ngoài sử dụng phần mềm của công ty mẹ phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ ở nước ngoài, do thông lệ quốc tế sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ…là dấu phẩy, sau chữ số hàng đơn vị là dấu chấm. Do đó, Luật Kế toán 2015 đã bổ sung cho phù hợp với thông lệ quốc tế về dấu cách số liệu đối với một số đối tượng phải dùng dấu cách theo thông lệ quốc tế, cụ thể tại khoản 3 Điều 11 quy định “ Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính. Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định”.

    –          Thứ tư, quy định hiện hành về hệ thống tài khoản kế toán tại Khoản 2 Điều 23 Luật Kế toán 2003 là chưa rõ ràng về vấn đề doanh nghiệp “phải sử dụng” hay “chỉ sử dụng” một hệ thống tài khoản kế toán. Nếu doanh nghiệp thiết lập một hệ thống tài khoản cho kế toán quản trị thì có vi phạm pháp luật không? Để làm rõ quy định này, Luật mới đã xác định rõ “mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính” theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật kế toán 2015.

    II.      Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017

    Điểm mới

    1.        Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

    Theo quy định hiện hành tại Thông tư 138/2011/TT-BTC, vấn đề lựa chọn đơn vị tiền tệ chỉ đặt ra đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài. Đến ngày 01/01/2017, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước cũng sẽ được lựa chọn đơn vị tiền tệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 133/2016/TT-BTC

    2.        Chứng từ và sổ kế toán

    Thông tư mới đã dỡ bỏ hoàn toàn sự bắt buộc đối với việc áp dụng các loại chứng từ và sổ kế toán trong công tác hạch toán nghiệp vụ. Doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán; tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

    3.        Tách biệt vấn đề kế toán và thuế

    Theo thực tiễn hiện nay thì rất nhiều kế toán vẫn hay quan niệm doanh thu, chi phí kế toán phải giống doanh thu, chi phí tính thuế hoặc việc xuất hóa đơn luôn luôn phải đi kèm với việc ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên, chúng ta cần phải biết rằng mục đích của kế toán khác với mục đích của thuế vì vậy trong rất nhiều trường hợp thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí kế toán khác với thời điểm kê khai thuế, thời điểm hay giá trị ghi nhận doanh thu không nhất thiết phải cùng thời điểm hay bằng giá trị ghi trên hóa đơn và cũng không phụ thuộc vào việc có xuất hóa đơn hay không.

    Sau nhiều năm áp dụng Quyết định 48/2006/TT-BTC thì đây là lần đầu tiên trong một Thông tư mà các nhà hoạch định chính sách đưa ra sự thay đổi mạnh mẽ về sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu, chi phí, lợi nhuận kế toán so với doanh thu, chi phí, lợi nhuận tính thuế.

    C.      ĐẦU TƯ

    Luật số 03/2016/QH14 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2016

    Quy định về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017:

    a)      Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

    b)      Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô.

    v  Điểm nổi bật của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh có điều kiện lần này là thêm vào danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ngành, nghề kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị và ngành, nghề sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô.

    v  Bên cạnh đó, có một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện được hợp nhất, sửa đổi, bổ sung như sau:

    –          Hợp nhất “Kinh doanh dịch vụ lưu kho ngoại quan”; “Kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ nội địa” thành “Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ tập kết, kiểm tra hải quan trong, ngoài khu vực cửa khẩu” thành “Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giảm sát hải quan”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài” thành “Hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Hoạt động dạy nghề” thành “Hoạt động giáo dục nghề nghiệp”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng chương trình liên kết đào tạo nghề với cơ sở dạy nghề nước ngoài và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” thành “Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động” thành “Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ” thành “Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản” thành “Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng” thành “Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án” thành “Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Thành lập, hoạt động nhà xuất bản” thành “Hoạt động của nhà xuất bản”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ in” thành “Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh trò chơi trên mạng” thành “Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin” thành “Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh thức ăn thuỷ sản” thành “Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản” thành “Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh phân bón vô cơ” thành “Kinh doanh phân bón”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh, khảo nghiệm phân bón hữu cơ” thành “Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh thuốc” thành “Kinh doanh dược”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo lĩnh vực khoa học công nghệ” thành “Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh mũ bảo hiểm” thành “Sản xuất mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ quảng cáo” thành “Kinh doanh dịch vụ giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ khai thác, xử lý và cung cấp nước” thành “Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Kinh doanh dịch vụ thu hồi, vận chuyển, xử lý sản phẩm thải bỏ” thành “Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại”;

    –          Sửa đổi, bổ sung “Hoạt động ngoại hối” thành “Hoạt động ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng”;

    –          Hợp nhất “Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng” và “Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ” thành “Kinh doanh vàng”.

    Sau khi sửa đổi (Bổ sung thêm, hợp nhất và cắt bỏ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện sửa đổi, còn 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (trước đây là 267 ngành nghề).

    Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới, vừa được Quốc hội thông qua sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 tới đây.

    Riêng đối với kinh doanh thiết bị, phần mềm nguỵ trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị và sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô có hiệu lực từ ngày 01/7/2017 và giao Chính phủ quy định việc áp dụng chuyển tiếp đối với tổ chức, cá nhân đang đầu tư kinh doanh các ngành, nghề này.

    D.  BẢO HIỂM XÃ HỘI, Y TẾ

    Các quy định liên quan đến BHXH, BHYT có hiệu lực thi hành từ 1/1/2017.

    1.             Miễn phí cấp lại thẻ BHYT trong trường hợp bị mất

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật bảo hiểm y tế 2008 thì người được cấp lại thẻ BHYT phải nộp phí theo Thông tư 197/2010/TT-BTC. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2017, Luật phí và lệ phí 2015 có hiệu lực sẽ bãi bỏ quy định này, điều này đồng nghĩa với việc trong trường hợp cấp lại thẻ BHYT vì lý do mất thì sẽ không phải nộp phí.

    2.             Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH phải sử dụng mẫu mới

    Kể từ ngày 1/1/2017 trở đi, Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH phải cấp theo mẫu mới ban hành tại Phụ lục 12 Thông tư 14/2016/TT-BYT. Đối với mẫu cũ ban hành tại Thông tư 178/2012/TT-BTC chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2016, nếu còn tồn phải trả về cơ quan BHXH để tiêu hủy.

    Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) là loại giấy tờ do các bệnh viện cấp cho người lao động bị ốm đau, thai sản để làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH.

    Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH mẫu mới sẽ có 02 loại, loại viết tay (GCN1) và loại in bằng máy tính (GCN2). Các bệnh viện được quyền lựa chọn sử dụng loại giấy viết tay hoặc giấy in bằng máy tính để cấp, nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc quy định tại Điều 25 Thông tư 14/2016/TT-BYT và cấp kịp thời ngay sau khi khám, chữa bệnh xong.

    (Căn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BYT; Công văn số 4666/BHXH-CSXH ngày 21/11/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn về mẫu, in, cấp và quản lý Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH)

    3.             Bổ sung Đối tượng đóng BHXH bắt buộc:

    Từ 1/1/2018 theo có một số quy định thay đổi như sau:

    Bổ sung thêm đối tượng đóng BHXH: Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng và Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ (Khoản 2 Điều 2, Khoản 1 Điều 124 Luật BHXH 2014; Điều 4 Quyết định 959/2015/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam).

    Cách tính đóng BHXH (Điều 89 Luật BHXH 2014)

    Theo Luật BHXH 2014 thì đối với NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, thì sẽ thực hiện theo lộ trình: Từ ngày 1/1/2016 đến 31/12/2017, tính đóng BHXH theo mức lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động (HĐLĐ). Như vậy, so với quy định trước đây, tiền lương tính đóng BHXH giai đoạn 2016-2017 có thêm khoản phụ cấp lương.

    Từ ngày 1-1-2018, trở đi tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong HĐLĐ.

    v Mức lương hưu hằng tháng ( Điều 74 Luật BHXH 2014)

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật BHXH 2014 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật BHXH 2014 và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    – Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

    – Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    v Mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động

    Hiện nay, căn cứ  Khoản 3 Điều 44 Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 4 Nghị định 37/2016, người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức đóng như sau:

    –          Mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các Điểm a, b, d, đ và e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2016.

    Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

    –          Mức 1% trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2016.

    Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, Chính phủ quyết định mức đóng thấp hơn mức đóng quy định trên (thấp hơn cụ thể là bao nhiêu thì chưa được quy định).

    E. LAO ĐỘNG

    I.         Nghị định 153/2016/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

    Có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017, thay thế Nghị định 122/2015/NĐ-CP

    Điểm mới

    1.        Bổ sung đối tượng áp dụng

    Nghị định mới bổ sung đối tượng “Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.”. Quy định này mang tính chất mở rộng hơn nhiều so với quy định hiện hành. Theo quy định mới, chỉ cần đó là NLĐ làm việc theo chế độ HĐLĐ theo quy định của BLLĐ 2012 thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 153/2016/NĐ-CP, bất kể NLĐ đó làm việc ở loại hình doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

    2.        Mức lương tối thiểu vùng

    Mức lương tối thiểu vùng mới cao hơn mức lương vùng miền hiện tại, cụ thể:

    –      Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I: 3.750.000 đồng/tháng

    –      Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II: 3.320.000 đồng/tháng

    –      Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III: 2.900.000 đồng/tháng

    –      Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV: 2.580.000 đồng/tháng.

    3.        Về vấn đề áp dụng mức lương tối thiểu vùng

    –      Thứ nhất, bãi bỏ cụm từ “chưa qua đào tạo” đối với quy định đảm bảo mức lương của NLĐ làm công việc giản đơn nhất (điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP).

    –      Thứ hai, thêm cụm từ “đào tạo nghề” đối với quy định đảm bảo mức lương của NLĐ đã qua học nghề cao hơn ít nhất 7% mức lương tối thiểu vùng (điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP).

    4.        Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

    Theo Nghị định mới có sự thay đổi về địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

    –      Chuyển “huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” từ vùng II sang vùng I

    –      Chuyển “thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên” từ vùng III sang vùng II

    –      Chuyển các thành phố sau từ vùng IV sang vùng II:

    +    Thành phố Sông Công thuộc Thái Nguyên

    +    Thành phố Hội An thuộc Quảng Nam

    +    Thành phố Trà Vinh thuộc Trà Vinh

    –      Chuyển các địa bàn sau từ vùng IV sang vùng III:

    +    Huyện Quế Sơn, Thăng Bình thuộc Quảng Nam

    +    Thị xã Duyên Hải thuộc Trà Vinh

    –      Chuyển huyện Giang Thành tỉnh Kiên Giang từ vùng III sang vùng IV.

    II. Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 về mức lương cơ sở

    Khoản 10 Điều 2 Nghị quyết dự toán ngân sách nhà nước quy định:

    Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,21 triệu đồng/tháng lên 1,3 triệu /tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

    Giao các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng mức lương cơ sở.

    Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đãi người có công; hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định của Chính phủ.”

    Như vậy, Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 thì từ 1/7/2017, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 1.210.000 đồng/tháng lên 1.300.000 đồng/tháng, tăng thêm khoảng 7%.

    F.       THUẾ – PHÍ, LỆ PHÍ

    1.        Luật phí và lệ phí 2015:

    Được Quốc hội thông qua và ngày 25/11/2015 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

    2.        Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài:

    Hiệu lực thi hành từ 01/01/2017

    –       Nghị định này quy định về người nộp lệ phí môn bài; miễn lệ phí môn bài; mức thu và khai, nộp lệ phí môn bài. “Lệ phí môn bài” quy định tại Nghị định này là tên gọi mới của “thuế môn bài” đang áp dụng hiện nay.

    –       Đối tượng nộp lệ phí môn bài cũng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, từ loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến cả cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động SXKD. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 của Nghị định thì được miễn nộp lệ phí môn bài, ví dụ như: hộ, cá nhân có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống; hộ, cá nhân có hoạt động SXKD không thường xuyên; không có địa điểm cố định; tổ chức, hộ, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;…

    –       Mức thu lệ phí môn bài được quy định theo từng đối tượng và mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư. Cụ thể, đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 3 triệu/năm nếu có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ; 2 triệu/năm nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ trở xuống (điểm a, b khoản 1 Điều 4).

    –       Đối với các Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh nộp chung mức 1 triệu/năm, không phân biệt quy mô vốn (điểm c khoản 1 Điều 4).

    –       Đối với hộ, cá nhân có 03 mức nộp: 1 triệu/năm (nếu doanh thu trên 500 triệu/năm); 500.000 đồng/năm (nếu doanh thu từ trên 300 – 500 triệu/năm); 300.000 đồng/năm (nếu doanh thu từ trên 100 – 300 triệu/năm) (khoản 2 Điều 4).

    3.        Lệ phí cấp phép thành lập VPĐD nước ngoài:

    –       Thông tư số 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

    –       Theo đó, lệ phí cấp mới là 3 triệu đồng/giấy phép, lệ phí cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn là 1,5 triệu đồng/giấy phép. Mức thu này không thay đổi so với mức thu hiện hành và đồng tiền nộp lệ phí vẫn là đồng Việt Nam.

                Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

    4.        Giảm lệ phí đăng ký và duy trì tên miền .vn

                Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam

    –       Theo Thông tư này, kể từ ngày 1/1/2017, lệ phí đăng ký mới tên miền cấp 2 và các tên miền cấp 3 (com.vn, net.vn, biz.vn) được giảm từ 350.000 xuống còn 200.000 đồng/lần.

    –                   Các tên miền cấp 3 khác (edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, info.vn, pro.vn, health.vn, int.vn, …) thì giảm từ 200.000 xuống còn 120.000 đồng/lần.

    –                   Phí duy trì tên miền cấp 2 cũng giảm từ 480.000 xuống còn 350.000 đồng/năm; các tên miền cấp 3 (com.vn, net.vn, biz.vn) giảm từ 350.000 xuống còn 250.000 đồng/năm; các tên miền cấp 3 khác cũng giảm từ 200.000 xuống còn 150.000 đồng/năm.

    –                   Tuy nhiên, đối với tên miền tiếng Việt, kể từ năm 2017 phải nộp phí duy trì là 20.000 đồng/năm, thay vì trước đó được miễn.

    5.       Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

    Có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017, quy định cụ thể hơn về mức giá tính lệ phí trước bạ (Điều 6). Bãi bỏ các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, chuyển sang diện miễn lệ phí trước bạ, quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP.

    6.       Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

    Có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017.

    Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân của Thông tư mới so với quy định pháp luật hiện hành có sự thay đổi về mặt đối tượng nộp và mức phí như sau: (Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC):

    –      Mức thu lệ phí cấp lần đầu:

    +    Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức: 1.000.000 (một triệu) đồng/chứng chỉ.

    +    Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.

    –      Mức thu lệ phí cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi bằng 50% mức thu lệ phí cấp lần đầu.

    G.      MỘT SỐ LUẬT CÓ LIÊN QUAN KHÁC

    1.      Bộ Luật Dân sự 2015:

    Được Quốc hội thông qua và ngày 24/11/2015 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

    2.      Luật Báo chí 2016:

    Được Quốc hội thông qua và ngày 05/04/2016 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

    3.      Bộ Luật Hàng hải Việt Nam:

    Được Quốc hội thông qua và ngày 25/11/2015 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017.

    4.      Luật Ngân sách Nhà nước:

    Được Quốc hội thông qua và ngày 25/06/2015 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017

    5.      Luật trẻ em:

    Được Quốc hội thông qua và ngày 05/04/2016 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2017