Đóng

3 Tháng Mười, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 04-09/2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 04 09/2016

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

1. Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016 – 2018 (460 trang)

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt này còn được gọi là Biểu thuế VCFTA, dành cho hàng nhập khẩu song phương của Việt Nam và Chi Lê.

Tại Biểu thuế có 3 cột thuế suất áp dụng tương ứng cho 3 giai đoạn, gồm: từ ngày 1/9/2016 – 31/12/2016; từ ngày 1/7/2017 – 31/12/2017 và năm 2018.

Hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả hàng nhập từ khu phi thuế quan) phải đáp ứng các điều kiện sau đây mới được hưởng thuế VCFTA: có mã HS thuộc Biểu thuế; được nhập khẩu, vận chuyển trực tiếp từ Chi Lê vào Việt Nam; có C/O mẫu VC.

2. Nghị định số 133/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2016-2019.

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt này còn được gọi là Biểu thuế AJCEP, dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN và Nhật Bản.

Trong Biểu thuế có 03 cột thuế suất áp dụng tương ứng cho các giai đoạn, gồm: từ ngày 1/9/2016 – 31/3/2017; từ ngày 1/4/2017 – 31/3/2018 và từ ngày 1/4/2018 – 31/3/2019.

Hàng hóa nhập khẩu muốn hưởng thuế suất AJCEP phải đáp ứng các điều kiện sau: có mã HS thuộc Biểu thuế; được nhập khẩu, vận chuyển trực tiếp từ các nước ASEAN và Nhật Bản; có C/O Form AJ.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư số 24/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015.

3. Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất nhập khẩu, xuất khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 1).

So với quy định cũ, Nghị định này có một số điểm mới đáng lưu ý như sau:

– Quy định rõ hàng XNK tại chỗ và hàng hóa của DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối cũng thuộc đối tượng chịu thuế (Điều 2).

– Bổ sung quy định nếu một mặt hàng có mức thuế MFN thấp hơn mức thuế FTA (ưu đãi đặc biệt) thì được ưu tiên áp dụng thuế MFN và phần chênh lệch nếu đã nộp sẽ được xử lý như tiền thuế nộp thừa (Điều 3).

– Bổ sung thêm quy định về định mức, hồ sơ miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; định mức, hồ sơ miễn thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu là tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng. Đáng lưu ý là uy định mới có khống chế số lần miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng không quá 4 lần/năm (Điều 8).

– Bổ sung quy định miễn thuế đối với hàng nhập khẩu, xuất khẩu để gia công, SXXK (Điều 10, 11, 12)

– Bổ sung quy định miễn thuế nhập khẩu 05 năm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Điều 15).

4. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010.

Bãi bỏ quy định về miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại các Quyết định: số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015, số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015, số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/9/2013 và Điều 7 Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009.

Đính kèm các Phụ lục làm căn cứ xét miễn thuế: Danh mục và định lượng hàng hóa cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (Phụ lục I); Danh mục và định lượng hàng hóa cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các thành viên, nhân viên của các cơ quan nêu trên (Phụ lục II, III); Danh mục bệnh hiểm nghèo (Phụ lục IV); Định mức miễn thuế hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới (Phụ lục V); Danh mục các trang thiết bị y tế cần ưu tiên nghiên cứu, chế tạo (Phụ lục VI).

5. Công văn số 8621/TCHQ-TXNK ngày 8/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế.

Theo quy định tại Điều 21 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13, đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để SXXK nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm và hàng kinh doanh TN-TX nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày Luật này có hiệu lực (1/9/2016) nếu chưa nộp thuế thì cũng được áp dụng chính sách miễn thuế theo Luật này

Nhằm đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, Công văn này yêu cầu Hải quan các tỉnh kịp thời thông báo và hướng dẫn để doanh nghiệp làm thủ tục miễn thuế cho nguyên liệu NSXXK và hàng kinh doanh TN-TX đăng ký tờ khai hải quan trước ngày 1/9/2016 theo quy định nêu trên và hướng dẫn tại mục XII Công văn 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016.

Cụ thể như sau:

– Đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 1/9/2016 đã hết thời gian ân hạn 275 ngày / hết thời hạn bảo lãnh mà chưa xuất khẩu sản phẩm / chưa tái xuất hàng hóa và chưa nộp thuế thì doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cơ quan hải quan giải quyết thủ tục miễn thuế.

– Đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 1/9/2016 đang trong thời gian ân hạn 275 ngày / trong thời hạn bảo lãnh thì doanh nghiệp chủ động kê khai chuyển đổi mục đích trên tờ khai mới đối với số lượng hàng hóa và số tiền thuế đề nghị miễn để tránh phát sinh nợ trên hệ thống kế toán thuế tập trung.

– Đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 1/9/2016 nhưng đã xuất khẩu sản phẩm / đã tái xuất và/hoặc đã nộp thuế thì doanh nghiệp làm thủ tục hoàn thuế/không thu thuế theo quy định hiện hành.

6. Công văn số 8813/TCHQ-TXNK ngày 14/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc chuyển nợ sau khi tách doanh nghiệp.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 , doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp mới hình thành sau khi tách phải liên đới chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ chưa thanh toán

Theo đó, trường hợp khi tách doanh nghiệp, Công ty còn có các khoản nợ thuế tại cơ quan hải quan thì Công ty và Công ty mới hình thành sau khi tách phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ này

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Thông tư 38/2015/TT-BTC , Công ty bị tách phải có văn bản xác định nghĩa vụ còn phải nộp NSNN với cơ quan hải quan và Công ty mới thành lập phải có cam kết với cơ quan hải quan về việc thực hiện nghĩa vụ nộp khoản nợ thuế được chuyển giao.

7.Công văn số 12710/BTC-TCHQ ngày 13/9/2016 của Bộ Tài chính về hàng hóa nhập khẩu của dự án ODA.

Theo Công văn này, trường hợp nhà thầu chính dự án ODA ký hợp đồng ủy thác cho nhà thầu phụ nhập khẩu hàng hóa thì khi làm thủ tục hải quan, nhà thầu phụ được đứng tên trên tờ khai hải quan

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án ODA đã có quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC

LĨNH VỰC THUẾ

8. Công văn số 4245/TCT-CS ngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN.

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 , khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ nợ được coi là khoản thu nhập khác.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp quyết định xóa nợ gốc và lãi vay cho các đơn vị thành viên thì các đơn vị thành viên phải kê khai số tiền nợ được xóa này vào thu nhập khác để tính nộp thuế TNDN.

Thời điểm kê khai nộp thuế là tại kỳ tính thuế được xóa nợ.

9. Công văn số 4262/TCT-CS ngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về điều kiện hoàn thuế xuất khẩu thanh toán theo hình thức cấn trừ nợ

Theo quy định tại tiết b.1 khoản 3 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC , đối với hàng hóa xuất khẩu được thanh toán theo hình thức cấn trừ vào khoản vay nợ nước ngoài thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ sau đây mới được khấu trừ / hoàn thuế:

– Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 1 năm) hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của NHNN (đối với những khoản vay trên 1 năm).

– Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng.

– Hợp đồng xuất khẩu có quy định về phương thức thanh toán cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài.

– Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.

– Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

10. Công văn số 4256/TCT-CS ngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP, chủ đầu tư không phải nộp LPTB khi được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án xây dựng nhà để kinh doanh

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp chủ đầu tư ban đầu chuyển nhượng lại dự án xây dựng nhà để kinh doanh cho chủ đầu tư khác, nếu bên nhận chuyển nhượng được kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và tiếp tục thực hiện dự án này thì bên nhận chuyển nhượng vẫn được miễn LPTB khi đăng ký quyền sở hữu đất theo điều khoản nêu trên

Cũng cần lưu ý thêm, đối với đất được giao để xây dựng nhà để kinh doanh, nếu chủ đầu tư sử dụng một phần để cho thuê hoặc tiêu dùng nội bộ thì phần diện tích này phải nộp LPTB (điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP, điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC.

11. Công văn số 4264/TCT-CS ngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về thời hạn khiếu nại quyết định xử phạt thuế

Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp có căn cứ cho rằng quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế là chưa phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp thì có quyền khiếu nại

Trình tự, thủ tục khiếu nại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và Điều 9 Luật khiếu nại số 02/2011/QH13. Trong đó, cần lưu ý về thời hạn khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định xử phạt thuế đó.

12. Công văn số 4362/TCT-CS ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc chính sách tiền thuê đất cho dự án nuôi trồng thủy, hải sản

Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 67/2014/NĐ-CP , đất sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được miễn tiền thuê đất.

Điều khoản này không phân biệt hình thức thuê đất là trả tiền hàng năm hay trả tiền một lần và không giới hạn thời gian được miễn (tức được miễn toàn bộ thời hạn thuê).

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp thuê đất của Nhà nước để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản với hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, nếu đáp ứng điều kiện về hồ sơ, thủ tục thì được miễn tiền thuê đất toàn bộ thời hạn thuê.

Tuy nhiên, nếu trong quá trình sử dụng đất, doanh nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không còn đáp ứng điều kiện miễn tiền thuê đất do nguyên nhân từ phía doanh nghiệp thì phải hoàn trả số tiền thuê đất đã được miễn và nộp tiền chậm nộp.

13. Công văn số 4138/TCT-CS ngày 13/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế về cách giảm trừ khi tính thuế phần việc giao thầu phụ

Văn bản trả lời các vướng mắc gồm: ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động cấp nước; giảm trừ doanh thu giao thầu phụ khi tính thuế nhà thầu; hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trả chậm và xử lý thuế đối với dự án bị thu hồi giấy chứng nhận trong giai đoạn đầu tư.

Theo đó, về điều kiện xét ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động cấp nước, Tổng cục Thuế yêu cầu căn cứ quy định tại Nghị định 117/2007/NĐ-CP để thực hiện.

Về việc giảm trừ doanh thu nhà thầu, tại điểm b.2 khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC đã quy định rõ, nhà thầu chính chỉ được giảm trừ phần giá trị công việc hoặc hạng mục giao cho nhà thầu phụ nếu đây là những công việc / hạng mục được quy định trong hợp đồng thầu chính. Trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng với nhà cung cấp tại Việt Nam chỉ để mua vật tư, máy móc thiết bị hoặc mua hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng vào các khoản không thuộc công việc / hạng mục tại hợp đồng thầu chính thì giá trị các hàng hóa, dịch vụ này không được giảm trừ khi tính thuế nhà thầu.

Liên quan đến hàng xuất khẩu trả chậm, theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì trong khoảng thời gian chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, nếu khi đến hạn mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.

Việc xử lý thuế GTGT đối với dự án bị chấm dứt trong giai đoạn đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

14. Công văn số 4056/TCT-CS ngày 7/9/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

Trả lời vướng mắc về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng, Tổng cục Thuế yêu cầu nghiên cứu thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 4369/TCT-CS ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách lệ phí trước bạ

Theo Văn bản này, căn cứ xác định giá trị đất và giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (LPTB) đối với trường hợp nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà hỗn hợp vẫn áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC..

Theo đó, căn cứ xác định giá trị đất tính LPTB là diện tích đất chịu LPTB và giá đất tính LPTB, còn căn cứ xác định giá trị nhà tính LPTB là diện tích nhà chịu LPTB và giá 01 m2 nhà tính LPTB do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính LPTB.

15. Công văn số 4270/TCT-CS ngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC , khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn.

Nếu không lập hóa đơn theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bị xử phạt theo điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC, với mức phạt từ 10 -20 triệu đồng.

Công văn số 4347/TCT-TNCN ngày 20/9/2016 của Tổng cục Thuế về thu nhập chịu thuế TNCN đối với bảo hiểm sức khỏe (1 trang)

Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC , kể từ năm 2015, khoản tiền bảo hiểm không bắt buộc do doanh nghiệp mua cho người lao động nếu thuộc loại không có tích lũy về phí bảo hiểm thì được miễn thuế TNCN. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ…Theo đó, trường hợp từ năm 2015, doanh nghiệp có mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động là loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền mua bảo hiểm này được miễn tính thuế TNCN.

16. Công văn số 4345/TCT-TNCN ngày 20/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài.

Văn bản trả lời vướng mắc về việc tính thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ

Theo đó, trường hợp trong hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa tổ chức nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam có quy định doanh nghiệp Việt Nam phải chi trả tiền thuê nhà và các dịch vụ khác đi kèm cho chuyên gia nước ngoài được cử sang thực hiện hợp đồng thì đây là các khoản lợi ích mang tính chất tiền lương, tiền công.

Vì vậy, khoản thu nhập này của chuyên gia nước ngoài phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam, trừ trường hợp chuyên gia nước ngoài đó thỏa mãn các điều kiện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế.

17. Công văn số 4398/TCT-TNCN ngày 22/9/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc thuế TNCN

Văn bản trả lời các vướng mắc liên quan đến việc bổ sung quyết toán thuế TNCN và kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT).

Theo quy định tại tiết c.2.3 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC , trường hợp trong năm tính thuế, người lao động chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT hoặc đăng ký giảm trừ sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế được đăng ký giảm trừ bổ sung hoặc điều chỉnh lại mức giảm trừ từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh NPT là trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT (tiết h.2.1.2 điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ). Theo đó, nếu sau 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT, người lao động vẫn chưa nộp hồ sơ chứng minh NPT thì không được giảm trừ và phải điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp.

Đối với danh sách lao động vãng lai được lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế thì khi quyết toán thuế, doanh nghiệp phải kê khai vào Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN và nộp trong thời hạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

18. Công văn số 4317/TCT-KK ngày 19/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản và cho thuê đất.

Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, hoạt động bán tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất và cho thuê đất, cho thuê tài sản trên đất lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

Theo đó, đối với phần doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế GTGT, mục [26] trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT

Đối với phần doanh thu bán cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất, cho thuê đất, cho thuê tài sản trên đất, doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu doanh thu chịu thuế GTGT 10%, mục [32], [33] trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT

Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần doanh thu chịu thuế GTGT, còn phần doanh thu không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ

LAO ĐỘNG

19. Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động

So với quy định cũ tại Thông tư 19/2011/TT-BYT, Thông tư này có một số điểm mới đáng lưu ý sau đây:

– Bổ sung quy định về hạn mức lắp đặt các công trình vệ sinh, phúc lợi cho người lao động, bao gồm: hố tiêu, hố tiểu, buồng tắm, buồng vệ sinh kinh nguyệt, vòi nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống. Theo đó, hạn mức lắp đặt các công trình này phụ thuộc vào loại công trình và số lượng lao động tại doanh nghiệp (Phụ lục 1)

– Bổ sung quy định doanh nghiệp phải trang bị túi sơ cấp cứu tại khu vực làm việc của người lao động (Điều 6)

– Bổ sung quy định về danh mục các trang thiết bị phải lắp đặt, bố trí tại khu vực sơ cứu, cấp cứu (Điều 8, Phụ lục 5)

– Doanh nghiệp phải lập hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động đối với cả các trường hợp bị nhiễm độc tại nơi làm việc, thay vì trước đây chỉ quy định lập hồ sơ đối với trường hợp bị tai nạn lao động (Điều 4)

– Bổ sung yêu cầu đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn, doanh nghiệp phải trang bị vòi tắm khẩn cấp và phương tiện rửa mắt tại vị trí dễ tiếp cận trong khuôn viên làm việc (Điều 5)

– …

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016. Thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 6/6/2011 và Thông tư số 09/2000/TT-BYT ngày 28/4/2000.

20.Công văn số 3432/LĐTBXH-BHXH ngày 8/9/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Văn bản giải thích rõ một số quy định về chế độ BHXH theo Luật BHXH mới số 58/2014/QH13, gồm chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, hưu trí, tử tuất và BHXH một lần.

Theo đó, đối với người lao động nghỉ ốm đau, nghỉ chăm con nhỏ bị ốm từ 14 ngày trở lên trong tháng (bao gồm cả trường hợp nghỉ không hưởng lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Đối với lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh có con bị chết hoặc chết lưu hoặc tất cả các con đều chết thì mức trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết hoặc chết lưu.

Trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện thì người cha cũng được hưởng chế độ thai sản như trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH.

Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không đủ sức khỏe chăm sóc con thì cha được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi, không phụ thuộc vào thời gian đã đóng BHXH.

Thời gian lao động nam được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật BHXH có thể chia ra nghỉ thành nhiều lần nhưng tổng số ngày nghỉ không được vượt mức quy định và chỉ được nghỉ trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh.

Thời gian tối đa nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật BHXH là tính cho 1 năm dương lịch và bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng tuần.

21. Công văn số 3647/BHXH-CSXH ngày 21/9/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN) theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Văn bản hướng dẫn tạm thời về hồ sơ giải quyết chế độ TNLĐ, BNN đối với người bị TNLĐ, BNN điều trị xong, ra viện từ ngày 1/7/2016 để áp dụng trong thời gian chờ sửa đổi Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016.

Theo đó, đối với người điều trị xong, ra viện từ ngày 1/7/2016, hồ sơ giải quyết chế độ TNLĐ được bỏ các thành phần hồ sơ sau:

– Biên bản điều tra TNLĐ;

– Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường, biên bản tai nạn giao thông (đối với trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ).

Đối với hồ sơ hưởng chế độ BNN, bỏ thành phần hồ sơ là biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động hoặc bản trích sao của các giấy tờ trên.

Tuy nhiên, thông tin về số … ngày … tháng … năm lập các tài liệu nêu trên phải ghi bổ sung tại Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ, BNN (Mẫu số 05-HSB ban hành kèm Quyết định số 636/QĐ-BHXH ).

Riêng về chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN mà thương tật, bệnh tật tái phát hoặc thương tật, bệnh tật được giám định tổng hợp tạm thời thực hiện theo các văn bản hướng dẫn ban hành trước ngày 01/7/2016.

Y TẾ – VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

22. Thông tư số 32/2016/TT-BYT ngày 15/9/2016 của Bộ Y tế quy định việc chi trả chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Thông tư này quy định việc chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc trách nhiệm của bên nhờ mang thai hộ cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phát sinh trong các trường hợp sau đây:

  1. Giai đoạn chuẩn bị mang thai;
  2. Quá trình áp dụng kỹ thuật chuyển phôi cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
  3. Các kỹ thuật, thăm khám, sàng lọc, điều trị và xử trí các bất thường, dị tật của bào thai (nếu có) và theo dõi, chăm sóc thai nhi;
  4. Quá trình sinh đẻ và chăm sóc trong vòng 42 ngày sau sinh cho người mang thai hộ hoặc cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ;
  5. Khám sức khỏe tổng quát cho người mang thai hộ sau khi sinh;
  6. Khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe trong trường hợp người mang thai hộ có biến chứng sau sinh liên quan đến sức khỏe sinh sản.

Theo đó, bên nhờ mang thai hộ bắt buộc phải thanh toán các khoản chi phí sau đây cho bên mang thai hộ: chi phí đi đến bệnh viện để tư vấn, khám, kiểm tra, theo dõi sức khỏe, thực hiện dịch vụ, kỹ thuật y tế; các chi phí liên quan đến y tế; chi phí dinh dưỡng để bảo đảm sức khỏe cho người mang thai hộ, chi phí các vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau sinh (Điều 3).

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2016.

23. Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16/9/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành 04 Quy trình thanh tra an toàn thực phẩm.

Quyết định này ban hành 04 Quy trình thanh tra an toàn thực phẩm (ATTP), gồm:

  1. Quy trình Tiến hành một cuộc thanh tra ATTP (Quy trình 1)
  2. Quy trình Tiến hành một cuộc thanh tra ATTP rút gọn (Quy trình 2)
  3. Quy trình Tiến hành một cuộc thanh tra ATTP đột xuất (Quy trình 3)
  4. Quy trình Tiến hành thanh tra ATTP độc lập (Quy trình 4)

Theo đó, việc xây dựng kế hoạch thanh tra, xác định đối tượng thuộc kế hoạch thanh tra ATTP được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.

Về quyền hạn của Đoàn thanh tra, trong quá trình tiến hành thanh tra nếu phát hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản thì Đoàn thanh tra có quyền kiểm kê tài sản, hàng hóa của đối tượng bị thanh tra (điểm 4.2 Quy trình 1).

Ngoài, nếu phát hiện việc sử dụng trái phép các khoản tiền, đồ vật, giấy phép mà xét thấy cần phải ngăn chặn ngay hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý vi phạm thì Đoàn thanh tra còn có quyền tạm giữ những khoản tiền, đồ vật, giấy phép đó (điểm 4.5 Quy trình 1).

Tùy thuộc hành vi vi phạm trong lĩnh vực ATTP, đối tượng bị thanh tra có thể bị xử phạt hành chính theo các quy định sau: Nghị định 178/2013/NĐ-CP (về điều kiện đảm bảo ATTP); Nghị định 80/2013/NĐ-CP (về công bố hợp quy, ghi nhãn thực phẩm); Nghị định 158/2013/NĐ-CP (về quảng cáo thực phẩm); Nghị định 185/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 124/2015/NĐ-CP, về buôn bán, kinh doanh hàng cấm, hàng giả)

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (16/9/2016)