Đóng

27 Tháng Mười Hai, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 03-12/2016

LĨNH VỰC THUẾ

Công văn số 5413/TCT-CS ngày 24/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp chậm làm thủ tục

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP , việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được áp dụng cho từng dự án đầu tư và tối đa không quá 3 năm.

Trường hợp dự án thuộc đối tượng miễn tiền thuê đất theo pháp luật đầu tư thì được tính miễn tiếp sau thời gian miễn tiền thuê đất xây dựng cơ bản.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chậm làm thủ tục miễn tiền thuê đất thì chỉ được tính miễn kể từ ngày làm thủ tục, khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn (khoản 5 Điều 12 Thông tư 77/2014/TT-BTC ).

Công văn số 5414/TCT-CS ngày 24/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc xác định thuế GTGT và TNDN từ chuyển nhượng dự án

Trường hợp Công ty chuyển nhượng dự án đầu tư đã đi vào hoạt động thì đây không phải là chuyển nhượng vốn thuộc diện không chịu thuế GTGT theo điểm d khoản 8 Điều 4, cũng không phải chuyển nhượng dự án trong giai đoạn đầu tư thuộc diện miễn khai nộp thuế GTGT theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Do đó, hoạt động chuyển nhượng này phải chịu thuế GTGT.

Công văn số 5586/TCT-CS ngày 2/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản góp vốn

Theo quy định tại điểm b khoản 2.15 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC , đối với tài sản góp vốn của tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có các chứng từ sau:

– Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết;

– Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá);

– Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

Như vậy, điều khoản trên KHÔNG yêu cầu phải lập hóa đơn đối với tài sản đem góp vốn.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp góp vốn bằng tài sản, công cụ, dụng cụ, hàng hóa tồn kho vào doanh nghiệp khác thì khi bàn giao tài sản góp vốn, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn, chỉ cần có các chứng từ kể trên.

Công văn số 5672/TCT-TNCN ngày 8/12/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH được miễn tính thuế TNCN.

Theo đó, các khoản trợ cấp theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP sẽ được miễn tính thuế TNCN.

Công văn số 5687/TCT-CS ngày 8/12/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với các khoản chi cho đại lý bảo hiểm nhân thọ

Theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC , hoa hồng đại lý bảo hiểm thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Tuy nhiên, đối với các khoản chi phí quản lý đại lý (bao gồm chi phí tuyển dụng, quản lý, đào tạo) mà các đại lý bảo hiểm nhận được thì phải kê khai nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

Riêng khoản thưởng doanh số cho đại lý phải tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Công văn số 1417/TCT-CS ngày 15/4/2015.

Công văn số 5742/TCT-TNCN ngày 12/12/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Theo quy định tại điểm h.2.1.1 và điểm h.2.1.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC , doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do người lao động nộp để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra.

Theo đó, trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đăng ký và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp không lưu giữ nên không xuất trình được khi cơ quan thuế đến kiểm tra thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nộp số tiền thuế bị truy thu.

Công văn số 5765/TCT-TNCN ngày 13/12/2016 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN

Theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC , cá nhân cư trú nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì phải trực tiếp khai thuế đối với khoản thu nhập này.

Theo đó, trường hợp Công ty có lao động người nước ngoài vừa nhận lương ở Việt Nam, vừa nhận lương từ nước ngoài thì Công ty chỉ chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế TNCN cho phần lương ở Việt Nam. Đối với phần lương nhận từ nước ngoài, người này phải trực tiếp kê khai nộp thuế TNCN.

Ngoài ra, nếu người nước ngoài nhận lương Net (lương không bao gồm thuế) thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 

Công văn số 5791/TCT-CS ngày 14/12/2016 của Tổng cục Thuế về xử lý hành vi sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 166/2013/TT-BTC, trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn đầu vào chưa thông báo phát hành để kê khai khấu trừ thuế, nếu Công ty có hồ sơ, tài liệu, chứng từ, hóa đơn chứng minh được rằng lỗi vi phạm hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán và Công ty đã hạch toán kế toán đầy đủ thì chỉ bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến nộp thiếu thuế hoặc tăng tiền thuế hoàn, không bị phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

Việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp trong kê khai, hoàn thuế sẽ bị xử phạt theo quy định dành cho hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 12 Thông tư 166/2013/TT-BTC .

Công văn số 8802/BYT-BH ngày 9/12/2016 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn bổ sung việc thực hiện Thông tư 35/2016/TT-BYT 

Văn bản hướng dẫn bổ sung về tỷ lệ thanh toán, điều kiện thanh toán BHYT đối với các dịch vụ sau:

  1. Lọc máu cấp cứu
  2. Phẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và femtosecond có hoặc không đặt IOL/Phẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco
  3. Chụp cộng hưởng từ khác
  4. Dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn thuộc danh mục ban hành tại Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT.

Theo đó, đối với dịch vụ “Lọc máu cấp cứu”, nếu phải đặt catheter thì được thanh toán bằng giá của dịch vụ “Thận nhân tạo cấp cứu”.

Trường hợp không phải đặt catheter (do sử dụng được AVF có sẵn) thì chỉ thanh toán bằng giá của dịch vụ “Thận nhân tạo cấp cứu” trừ (-) đi 130.000 đồng (tương đương 1/4 (một phần tư) giá của catheter).

Đối với dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn ban hành tại Quyết định 36/2005/QĐ-BYT, trường hợp người bệnh vào viện từ ngày 01/12/2016 thì được thanh toán trong phạm vi được hưởng, mức hưởng và theo điều kiện, tỷ lệ thanh toán quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BYT, không bị khống chế mức thanh toán tối đa là 40 tháng lương cơ sở.

Công văn số 15155/BTC-CST ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu

Theo Công văn này, trường hợp “hệ thống nhà kính đồng bộ” được Bộ Nông nghiệp xác nhận là máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp thì thuộc diện không chịu thuế GTGT kể từ ngày 1/1/2015 theo Luật số 71/2014/QH13 .

Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu hệ thống này thì được kê khai bù trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp của các hàng hóa, dịch vụ khác.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm trồng trọt thuộc diện không chịu thuế nên không có số thuế GTGT đầu ra để bù trừ và cũng không còn nợ thuế hay nợ tiền chậm nộp, tiền phạt thì được đề nghị hoàn số thuế GTGT đã nộp của hệ thống nhà kính nêu trên.

Công văn số 5690/TCT-CS ngày 8/12/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế TNDN và lập hóa đơn

Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi theo địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là toàn bộ thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi, chỉ trừ các loại thu nhập quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC .

Về hóa đơn, theo khoản 3b Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC, chỉ hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị và trung tâm thương mại mới được miễn chữ ký của người mua. Các trường hợp khác không được miễn.

Ngoài ra, hàng hóa, dịch vụ nếu có giá trị từ 200.000 đồng trở lên thì bắt buộc phải lập hóa đơn, bất kể người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, MST (tiết b khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

Công văn số 11449/TCHQ-TXNK ngày 6/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc tính tiền chậm nộp thuế

Liên quan đến vấn đề tính tiền chậm nộp thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu nghiên cứu, thực hiện theo hướng dẫn tại các Công văn số 7402/TCHQ-TXNK ngày 2/8/2016, số 10833/TCHQ-PC ngày 16/11/2016 (nếu là doanh nghiệp thông thường) và số 10461/TCHQ-CNTT ngày 4/11/2016 (nếu là doanh nghiệp ưu tiên).

Công văn số 1698/GSQL-TH ngày 2/12/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc trên C/O mẫu E

Liên quan đến C/O Form E, tại Công văn này, Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan địa phương phải từ chối nếu cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc không trả lời kết quả xác minh trong thời hạn quy định.

Công văn số 11462/TCHQ-TXNK ngày 6/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế của DNCX

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu; còn hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa phải chịu thuế nhập khẩu (không chịu thuế xuất khẩu).

Công văn số 1631/GSQL-GQ2 ngày 22/11/2016 của Tổng cục Hải quan về việc khai bổ sung hồ sơ hải quan và thời điểm nộp C/O

Liên quan đến thời điểm nộp C/O, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại 02 Công văn sau đây của Bộ Tài chính: Công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 và Công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/09/2016.

Về các trường hợp khai bổ sung, nội dung khai bổ sung và thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC

Công văn số 1707/GSQL-GQ4 ngày 2/12/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc C/O)

Theo quy định tại Điều 9 Phụ lục 7 Thông tư 21/2010/TT-BCT , đối với C/O mẫu D, cơ quan hải quan chấp nhận C/O được cấp mới thay thế cho C/O bị lỗi.

Tuy nhiên, cần lưu ý, C/O cấp mới phải thể hiện dòng chữ “replacing C/O ref…. (số tham chiếu C/O gốc) (Công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 5/1/2009)

Công văn này bổ sung thêm một số hướng dẫn vào điểm 2.1 Công văn số 12802/BTC-TCHQngày 14/9/2016 liên quan đến thời điểm nộp C/O (trừ C/O Form VK/KV)

Theo đó, để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp phải nộp bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan. “Thời điểm làm thủ tục hải quan” được tính từ thời điểm đăng ký tờ khai đến trước khi hàng được thông quan.

Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Trong thời gian “nợ” C/O này, doanh nghiệp phải khai báo theo thuế suất MFN.

Đối với những mặt hàng nhập khẩu thuộc diện điều tiết giá của Nhà nước, thời điểm nộp C/O sẽ được hướng dẫn riêng.

Hướng dẫn tại Công văn số 12802/BTC-TCHQ và Công văn này được áp dụng đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 14/9/2016.

Công văn số 1710/GSQL-GQ4 ngày 2/12/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc về C/O

Văn bản trả lời 02 vướng mắc về chứng từ vận tải và việc khai báo tên phương tiện vận tải đối với hàng quá cảnh qua một nước không phải thành viên (nước trung gian).

Theo hướng dẫn tại Công văn 887/TCHQ-GSQL ngày 8/2/2013, đối với hàng được quá cảnh qua một nước trung gian, doanh nghiệp có thể nộp một trong các chứng từ sau để chứng minh hàng đáp ứng yêu cầu về vận chuyển trực tiếp theo quy định tại Điều 8 Phụ lục 1 Thông tư 21/2016/TT-BCT:

  1. i) xác nhận của hãng tàu về việc hàng hóa vận chuyển nguyên trạng; hoặc
  2. ii) vận đơn và lệnh giao hàng của hãng tàu trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển nguyên container, số container và số chì khớp giữa vận đơn và phiếu giao hàng.

Trường hợp tên tàu khai báo trên C/O là tên tàu ở chặng từ nước xuất khẩu đến nước trung gian, khác với tên tàu vận chuyển chặng từ nước trung gian đến nước nhập khẩu thể hiện trên vận đơn thì doanh nghiệp phải giải trình và có các chứng từ chứng minh với cơ quan hải quan.

Công văn số 11552/TCHQ-GSQL ngày 8/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc tăng cường quản lý xe ô tô nhập khẩu

Văn bản hướng dẫn rõ hơn về phạm vi và thủ tục khai báo, kiểm tra xuất xứ đối với xe ô tô nhập khẩu theo hướng dẫn tại Công văn 16875/BTC-PC ngày 25/11/2016.

Theo đó, yêu cầu phải nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan được áp dụng đối với tất cả các trường hợp nhập khẩu, TN-TX và tất cả các loại xe ô tô thuộc Chương 87 Danh mục hàng hóa XNK, chỉ loại trừ xe ô tô của đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

Ngoài ra, đối với xe ô tô kinh doanh TN-TX, cơ quan hải quan sẽ còn soi kỹ về hồ sơ hải quan, thời hạn lưu giữ, địa điểm lưu giữ theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và chính sách quản lý xe ô tô kinh doanh TN-TX quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BCT . Đặc biệt, không cho phép thay đổi cửa khẩu xuất hàng đã đăng ký với cơ quan hải quan.

Công văn số 11566/TCHQ-TXNK ngày 8/12/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc thuế XK loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất

Theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 (hiệu lực từ 1/9/2016), đối với hàng hóa kinh doanh TN-TX nếu trong thời hạn TN-TX (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu thì thuộc đối tượng miễn thuế XNK.

Số thuế XNK đã nộp (nếu có) được xử lý như tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 49 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

Về chính sách thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công sau đó nhập về xuất khẩu ra nước ngoài, thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 11446/TCHQ-TXNK ngày 6/12/2016.

PHÍ, LỆ PHÍ

Thông tư số 271/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán

Theo Thông tư này, kể từ năm 2017, tổ chức, cá nhân khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kế toán, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, kế toán phải nộp phí thẩm định như sau:

– Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán: 4 triệu đồng/lần nếu cấp mới, 2 triệu đồng/lần nếu cấp lại hoặc điều chỉnh.

– Thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán: 1,2 triệu đồng/lần nếu cấp mới, 800.000 đồng/lần nếu cấp lại hoặc điều chỉnh.

Riêng trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do rách, hỏng, mất thì không phải nộp phí.

Theo quy định cũ, tổ chức, cá nhân khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán phải nộp lệ phí, mức thu tương tự như phí thẩm định tại Thông tư này, chỉ khác là không miễn nộp phí đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do rách, hỏng, mất.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 78/2013/TT-BTC  ngày 07/6/2013.

Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm

So với quy định cũ, Thông tư này có điều chỉnh mức phí thẩm định cấp phép lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc là 5,5 triệu đồng/hồ sơ đăng ký lần đầu, đăng ký lại và 3 triệu/hồ sơ đăng ký gia hạn. Trước đó, phí này có mức thu là: 6 triệu/hồ sơ của thuốc có yêu cầu bảo mật dữ liệu, 5,5 triệu/hồ sơ của thuốc tương đương sinh học và 4,5 triệu/hồ sơ của thuốc khác.

Ngoài ra, Thông tư này có quy định thêm về mức phí thẩm định công bố giá thuốc, dao động từ 100.000 đến 2,5 triệu đồng/hồ sơ, tùy thuộc mục đích công bố và loại thuốc.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế các nội dung liên quan thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013.

Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác

Mức thu phí thẩm định băng đĩa quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 1/1/2017 và có tăng so với mức thu hiện hành.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 121/2013/TT-BTCngày 28/8/2013; Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 và Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15/9/2014.

Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh

Thông tư này điều chỉnh tăng phí thẩm định kịch bản phim và phí thẩm định phim kể từ ngày 1/1/2017 như sau:

– Kịch bản phim truyện, từ 3,6 triệu tăng lên 4,5 triệu đồng/tập hoặc từ 6 triệu tăng lên 7,2 triệu đồng/tập (nếu có hợp tác với nước ngoài).

– Kịch bản phim ngắn (phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình), từ 1,5 triệu tăng lên 1,8 triệu đồng/giờ hoặc từ 2,4 triệu tăng lên 2,8 triệu đồng/giờ (nếu có hợp tác với nước ngoài).

– Phim truyện, từ 1,8 triệu tăng lên 3,6 triệu đồng/tập hoặc 2,4 triệu đồng/tập (nếu là phim phi thương mại).

– Phim ngắn, từ 1,1 triệu tăng lên 2,2 triệu đồng/giờ hoặc 1,6 triệu đồng/giờ (nếu là phim phi thương mại).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 121/2013/TT-BTCngày 28/8/2013; Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 và Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15/9/2014.

Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế (5 trang)

Theo Thông tư này, kể từ ngày 1/1/2017, phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế sẽ tăng và thay đổi cách tính như sau (mức thu hiện nay là 300.000 đồng/hồ sơ):

– Nếu thẩm định để cấp mới giấy phép cho trang thiết bị y tế loại A: 1 triệu đồng/hồ sơ;

– Nếu thẩm định để cấp mới giấy phép cho trang thiết bị y tế loại B: 3 triệu/hồ sơ;

– Nếu thẩm định để cấp mới giấy phép cho trang thiết bị y tế loại C, D: 5 triệu/hồ sơ;

– Nếu thẩm định để gia hạn giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế: 2 triệu/hồ sơ;

– Nếu thẩm định để cấp lại giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế: 1 triệu/hồ sơ.

Ngoài ra, từ 2017, khi nộp hồ sơ cấp giấy phép xuất/nhập khẩu trang thiết bị y tế, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định là 2 triệu đồng/hồ sơ nhập khẩu và 1 triệu đồng/hồ sơ xuất khẩu.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013.

Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực

Thông tư này điều chỉnh tăng phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, từ mức 30.000 lên 50.000 đồng (nếu chứng thực lần đầu), từ 20.000 lên 30.000 đồng (nếu chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ) và từ 10.000 lên 25.000 đồng (nếu sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã chứng thực).

Riêng phí chứng thực bản sao từ bản chính vẫn thu với mức cũ 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 là 1.000 đồng, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/bản và phí chứng thực chữ ký vẫn thu với mức 10.000 đồng/trường hợp.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 và điểm 7, điểm 8 khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015.

Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012.

Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

So với quy định cũ, Thông tư này có điều chỉnh giảm một số khoản lệ phí sau:

– Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, từ 180.000 giảm còn 150.000 đồng;

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp, từ 150.000 giảm còn 120.000 đồng

– Lệ phí duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ, từ trên 300.000 giảm còn 100.000 đồng.

– Lệ phí yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ, từ 180.000 (đối với yêu cầu chấm dứt) và 300.000 (đối với yêu cầu hủy bỏ) giảm còn 50.000 đồng.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 152/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013.

Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch

Theo Thông tư này, mức phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài đối với hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm vẫn là 500.000 đồng/hồ sơ. Tuy nhiên, đối với hồ sơ có trên 50 mã sản phẩm thì phải nộp phí đăng ký là 10.000 đồng/mã. Trước đây, Thông tư 36/2007/TT-BTC chỉ quy định mức thu cố định là 500.000 đồng/hồ sơ, không phân biệt số lượng mã.

Ngoài ra, Thông tư này còn điều chỉnh tăng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đối với mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (từ 500.000 lên 900.000 đồng/năm), mã GS1 loại 8 số (từ 1 triệu lên 1,5 triệu đồng/năm) và mã GS1 loại 7 số (từ 1 triệu lên 2 triệu đồng/năm).

Riêng các phí khác vẫn thu như mức cũ, cụ thể: phí cấp mã doanh nghiệp GS1 là 1 triệu đồng/mã, phí cấp mã địa điểm toàn cầu (GLN), phí cấp mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 là 300.000 đồng/mã).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007.

Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập, hoạt động trong lĩnh vực trọng tài thương mại

Theo Thông tư này, phí thẩm định điều kiện thành lập và hoạt động Trung tâm trọng tài thương mại không có thay đổi so với hiện hành, vẫn từ 1 – 3 triệu đồng/lần. Tuy nhiên, khi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động thì không phải nộp phí thẩm định, thay vì trước đó phải nộp 500.000 đồng/lần.

Đối với Chi nhánh của Trung tâm trọng tài thương mại, được giảm phí thẩm định điều kiện hoạt động từ 1,5 triệu xuống còn 1 triệu, phí thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hoạt động từ 1 triệu xuống 500.000 đồng và cũng được miễn nộp phí thẩm định khi cấp lại Giấy phép hoạt động.

Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thì được giảm phí thẩm định điều kiện thành lập từ 6,5 triệu xuống còn 6 triệu đồng và cũng không phải nộp phí thẩm định khi cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 42/2013/TT-BTC  ngày 11/4/2013.

Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

Theo Thông tư này, phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản là 15.000 đồng/trang (đối với tài liệu in trên giấy), 6.000 đồng/phút (đối với tài liệu điện tử dạng đọc), 27.000 đồng/phút (đối với tài liệu điện tử dạng nghe, nhìn).

Lệ phí cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm là 50.000 đồng/hồ sơ, không phân biệt là xuất bản phẩm kinh doanh hay không kinh doanh.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy

Theo Thông tư này, từ năm 2017, lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy vẫn thu với mức 150.000 đồng/giấy, không thay đổi so với mức thu hiện hành.

Tuy nhiên, cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền thu được vào NSNN, thay vì trước đây được để lại 10% để trang trải cho việc thu lệ phí.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 9/12/2009.

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Công văn số 4784/BHXH-CSYT ngày 1/12/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thanh toán đối với các dịch vụ kỹ thuật quy định tại Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT 

Theo Công văn này, đối với các dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn ban hành tại Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT, Bộ Y tế yêu cầu tiếp tục áp dụng mức thanh toán tối đa là 40 tháng lương cơ sở cho đến khi có quy định mới.

DOANH NGHIỆP

Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Theo Thông tư này, kể từ năm 2017, lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ tăng từ 100.000 lên 200.000 đồng/lần. Phí cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cũng tăng từ 25.000 lên 40.000 đ/bản.

Ngoài ra, nếu yêu cầu cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận hoạt động địa điểm kinh doanh thì cũng phải nộp phí, mức thu 20.000 đ/bản.

Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin về báo cáo tài chính (BCTC) thì phải nộp phí là 40.000 đồng/bản, bất kể loại hình doanh nghiệp. Trước đây, quy định cũ chỉ thu phí cung cấp thông tin đối với BCTC của Công ty cổ phần là 50.000 đồng/bản.

Nếu yêu cầu cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên phải nộp phí là 5 triệu đ/tháng

Tuy nhiên, phí cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp thì giảm từ 200.000 xuống còn 150.000 đ/báo cáo.

Đối với lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vẫn thu với mức 200.000 đ/lần; lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh vẫn là 100.000 đ/hồ sơ và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp vẫn là 300.000 đ/lần.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 và Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013.