Đóng

27 Tháng Chín, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 03-09/2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 03 09/2016

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

1. Nghị định số 125/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam – Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016-2019

Biểu thuế này còn được gọi là Biểu thuế VJEPA, áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ Nhật Bản.

Biểu thuế có 3 cột thuế suất, áp dụng theo từng giai đoạn như sau: từ 1/9/2016 – 31/3/2017; từ 1/4/2017 – 31/3/2018 và từ 1/4/2018 – 31/3/2019.

Hàng hóa nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Biểu thuế này phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản; có C/O Form JV.

Đối với hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa (kể cả hàng gia công) nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên cũng được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt VJEPA.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015.

2. Nghị định số 126/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ần Độ giai đoạn 2016 – 2018

Biểu thuế này còn được gọi là Biểu thuế AIFTA, dành cho hàng nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN và Ần Độ.

Hàng nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Biểu thuế này phải đáp ứng các điều kiện: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu trực tiếp từ các nước ASEAN hoặc Ần Độ; có C/O Form AI.

Biểu thuế có 3 cột thuế suất, áp dụng theo từng năm 2016, 2017 và 2018. Tuy nhiên, năm 2016 chỉ bắt đầu áp dụng cho hàng nhập khẩu từ ngày 1/9/2016.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư số 169/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014.

3. Nghị định số 127/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018

Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt AANZFTA và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất ngoài hạn ngạch dành cho hàng nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN và 02 nước thuộc châu Đại dương là Australia và New Zealand.

Theo đó, biểu thuế có 3 cột thuế suất áp dụng tương ứng cho 3 năm gồm 2016, 2017 và 2018. Riêng năm 2016 chỉ áp dụng cho hàng nhập khẩu kể từ ngày 1/9/2016.

Về mức thuế AANZFTA, phần lớn có thuế suất là 7% (năm 2016), 5% (năm 2017) và 0% (năm 2018).

Để được hưởng thuế suất AANZFTA nêu trên, hàng nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu trực tiếp từ các nước ASEAN hoặc 02 nước Australia, New Zealand; có C/O Form AANZ.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư số 168/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014.

4. Nghị định số 128/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2016 – 2018

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt này còn được gọi là Biểu thuế ACFTA, áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN và Trung Quốc.

Biểu thuế có 3 cột thuế suất áp dụng tương ứng cho 3 năm gồm, 2016, 2017 và 2018. Tuy nhiên, mức thuế suất giữa các năm nhìn chung không có thay đổi.

Hàng nhập khẩu để được hưởng thuế suất ACFTA phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu/vận chuyển trực tiếp từ các nước ASEAN và Trung Quốc; có C/O Form E.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư số 166/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014

5. Nghị định số 129/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 – 2018

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt này còn được gọi là Biểu thuế ATIGA, dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN.

Biểu thuế có 3 cột thuế suất, áp dụng tương ứng cho 3 năm gồm 2016, 2017 và 2018. Riêng năm 2016, chỉ áp dụng với hàng nhập khẩu từ thời điểm 1/9/2016.

Về mức thuế ATIGA, phần lớn có thuế suất là 0% hoặc 5%; ngoại trừ xăng dầu có thuế suất 20% và xe ô tô, xe máy có thuế suất 40% (năm 2016), 30% (năm 2017) và 0% (năm 2018).

Để được hưởng thuế ATIGA, hàng nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu / vận chuyển trực tiếp từ các nước ASEAN và có C/O Form D.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014.

6. Nghị định số 130/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2016 – 2018

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt tại Nghị định này còn được gọi là Biểu thuế AKFTA, dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN và Hàn Quốc.

Biểu thuế có 3 cột thuế suất, áp dụng tương ứng cho 3 năm 2016, 2017 và 2018. Riêng năm 2016 chỉ áp dụng từ ngày 1/9/2016 – 31/12/2016.

Ngoài ra, Biểu thuế còn có thêm cột “Nước không được hưởng ưu đãi” và cột “GIC” (cột này dùng để đánh dấu những hàng hóa được sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ của Triều Tiên được áp dụng thuế AKFTA).

Để hưởng thuế suất AKFTA, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện như sau: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu, vận chuyển trực tiếp từ các nước ASEAN và Hàn Quốc vào Việt Nam; có C/O Form AK.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016. Bãi bỏ Thông tư số 167/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 và Thông tư số 44/2015/TT-BTC ngày 30/3/2015.

7. Nghị định số 131/2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2016 – 2018

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt này còn có tên gọi là Biểu thuế VKFTA, dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Nhật Bản.

Biểu thuế có 3 cột thuế suất, áp dụng tương ứng cho 3 năm 2016, 2017 và 2018. Riêng năm 2016 chỉ áp dụng từ ngày 1/9/2016 – 31/12/2016.

Tại Biểu thuế này có thêm cột “GIC” dùng để đánh dấu những hàng hóa được sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ của Triều Tiên được áp dụng thuế suất VKFTA.

Hàng nhập khẩu để được hưởng thuế VKFTA phải đáp ứng các điều kiện sau: có tên trong Biểu thuế; được nhập khẩu, vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam; có C/O Form KV.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và bãi bỏ Thông tư số 201/2015/TT-BTC ngày 16/12/2015.

8. Quyết định số 1919/QĐ-BTCngày 6/9/2016 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan.

Theo Phụ lục I Quyết định này, thông thường Cục Hải quan tỉnh nào sẽ giám sát, quản lý hải quan tại tỉnh đó, ngoại trừ một số Cục Hải quan sau đây sẽ quản lý liên tỉnh:

– Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, quản lý các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên;

– Cục Hải quan tỉnh Bình Định, quản lý các tỉnh Bình Định, Phú Yên;

– Cục Hải quan tỉnh Cà Mau, quản lý các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu;

– Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, quản lý các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn;

– Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ, quản lý thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Hậu Giang;

– Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk, quản lý các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng;

– Cục Hải quan tỉnh Điện Biên, quản lý các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Lai Châu;

– Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, quản lý các tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận;

– Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, quản lý các tỉnh Gia Lai, Kon Tum;

– Cục Hải quan tỉnh Hà Giang, quản lý các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang;

– Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, quản lý Thành phố Hà Nội, tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình;

– Cục Hải quan Hà Nam Ninh, quản lý các tỉnh Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định;

– Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng, quản lý Thành phố Hải Phòng, tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình;

– Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa, quản lý các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận;

– Cục Hải quan tỉnh Long An, quản lý các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1027/2010/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 và Quyết định 2053/QĐ-BTC.

9. Công văn số 1188/GSQL-GQ3ngày 5/9/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập để sửa chữa

Theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 187/2013/NĐ-CP, Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP , khi làm thủ tục TX-TN hàng hóa thuộc danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu nêu tại mục II Phụ lục I Thông tư số 04/2014/TT-BCT, doanh nghiệp phải xin giấy phép TX-TN của Bộ Công thương.

Trường hợp không có giấy phép TX-TN, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (từ 1/8/2016 là khoản 11 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ).

10. Công văn số 8548/TCHQ-TXNKngày 5/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu đã tái xuất

Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp đã kê khai nộp đủ thuế khi chuyển đổi loại hình hàng hóa TN-TX thuộc đối tượng miễn thuế, sau đó tái xuất lô hàng này sang nước thứ ba, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC (cụ thể lô hàng tái xuất chưa qua quá trình gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam) thì vẫn được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

Riêng đối với việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 177/TCHQ-TXNK ngày 12/8/2016 của Tổng cục Hải quan.

11. Công văn số 8570/TCHQ-TXNKngày 6/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý hồ sơ hoàn thuế hàng hóa bị buộc tái xuất

Văn bản trả lời vướng mắc về việc hoàn thuế đối với trường hợp hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, chưa hoàn thành thủ tục hải quan, do vi phạm bị buộc phải tái xuất ra khỏi Việt Nam trong hồ sơ hoàn thuế không có tờ khai xuất khẩu.

Theo Tổng cục Hải quan, trường hợp qua kiểm tra toàn bộ hồ sơ nhập khẩu, hồ sơ tái xuất, hồ sơ xử lý vi phạm, các chứng từ, tài liệu có liên quan và đối chiếu thông tin trên hệ thống hải quan điện tử xác định lô hàng nêu trên đã thực tái xuất khỏi Việt Nam thì doanh nghiệp được hoàn lại số tiền thuế đã nộp.

12. Công văn số 1205/GSQL-THngày 7/9/2016 của Tổng cục Hải quan vướng mắc về chữ ký trên C/O mẫu E

Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc thì thư xác nhận tính hợp lệ của C/O mẫu E chỉ được chấp nhận khi cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc gửi trực tiếp tới Tổng cục Hải quan.

Theo đó, nếu kết quả xác minh C/O được gửi thông qua doanh nghiệp sẽ không có giá trị và không được chấp nhận.

13. Công văn số 8600/TCHQ-TXNKngày 7/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Tiếp theo Công văn số 12167/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016, Công văn này hướng dẫn rõ hơn nguyên tắc xác định thuế suất dành cho hàng hóa nhập khẩu dựa theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 (hiệu lực từ 1/9/2016).

Theo đó, trường hợp hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam thì được áp dụng thuế suất ưu đãi (thuế MFN) tương ứng theo từng mặt hàng quy định tại Mục I, II, III Phụ lục II Nghị định 122/2016/NĐ-CP.

Nếu hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng theo từng mặt hàng quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, bao gồm VKFTA; AKFTA; VJFTA; AJFTA; ACFTA; AANZFTA; AIFTA; ATIGA; VCFTA và Biểu thuế ưu đãi đặc biệt dành cho hàng nhập khẩu từ Lào.

Nếu hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp trên thì phải áp dụng thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế MFN quy định tại Phụ lục II Nghị định 122/2016/NĐ-CP hoặc bằng 5% (nếu thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg).

Các Biểu thuế ưu đãi đặc biệt nêu trên áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, nhóm nước như sau:

  • Biểu thuế VKFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc;
  • Biểu thuế AKFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN và Hàn Quốc; 
  • Biểu thuế VJFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ Nhật Bản
  • Biểu thuế AJFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN và Nhật Bản; 
  • Biểu thuế ACFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN và Trung Quốc;
  • Biểu thuế AANZFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN và 2 nước thuộc châu Đại dương là Australia và New Zealand;
  • Biểu thuế AIFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN và Ần Độ;
  • Biểu thuế ATIGA, dành cho hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN;
  • Biểu thuế VCFTA, dành cho hàng nhập khẩu từ Chi lê.

14. Công văn số 8714/TCHQ-GSQLngày 12/9/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan khi nhập khẩu hàng hóa

 Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP , trường hợp Công ty ký hợp đồng mua hàng hóa là nguyên vật liệu từ nhà cung cấp ở nước ngoài và chỉ định giao trực tiếp cho đối tác ở nước thứ ba theo hợp đồng cho mượn nguyên vật liệu thì số hàng hóa này không phải làm thủ tục hải quan do chưa nhập khẩu vào Việt Nam.

Tuy nhiên, khi nhận lại số nguyên vật liệu đã cho đối tác ở nước thứ ba mượn thì Công ty phải làm thủ tục nhập khẩu, loại hình tờ khai được xác định dựa vào mục đích sử dụng hàng hóa (Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC ).

15. Công văn số 1217/GSQL-GQ1ngày 13/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 202/2013/NĐ-CP , phân bón vô cơ khi nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
  • Có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, đáp ứng được quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Đảm bảo môi trường.

Như vậy, khi nhập khẩu phân bón vô cơ, ngoài việc xuất trình cho cơ quan hải quan bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô hàng phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, doanh nghiệp còn phải thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

16. Công văn số 8803/TCHQ-TXNKngày 14/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại trước mặt hàng xuất nhập khẩu

Trường hợp doanh nghiệp muốn đề nghị cơ quan Hải quan xác định trước mã số HS của mặt hàng dự kiến nhập khẩu thì thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

Về thành phần hồ sơ đề nghị xác định trước mã HS thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

17. Công văn số 8813/TCHQ-TXNKngày 14/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc chuyển nợ sau khi tách doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 , doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp mới hình thành sau khi tách phải liên đới chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ chưa thanh toán.

Theo đó, trường hợp khi tách doanh nghiệp, Công ty còn có các khoản nợ thuế tại cơ quan hải quan thì Công ty và Công ty mới hình thành sau khi tách phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ này.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Thông tư 38/2015/TT-BTC , Công ty bị tách phải có văn bản xác định nghĩa vụ còn phải nộp NSNN với cơ quan hải quan và Công ty mới thành lập phải có cam kết với cơ quan hải quan về việc thực hiện nghĩa vụ nộp khoản nợ thuế được chuyển giao.

18. Công văn số 1240/GSQL-THngày 16/9/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc C/O mẫu E

Văn bản trả lời 02 vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O Form E (dùng để hưởng thuế ACFTA).

Theo đó, đối với trường hợp tại ô số 4 trên C/O Form E có ghi thêm dòng chữ: “Verification: www.Chinaorigin.gov.vn, Tổng cục Hải quan cho biết đây không phải là căn cứ để từ chối tính hợp lệ của C/O. Nói cách khác, C/O Form E nếu có ghi thêm dòng chữ này tại ô số 4 thì vẫn được chấp nhận.

Theo quy định tại Điều 2 Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM về điều kiện xuất xứ đối với hàng hóa hưởng thuế ACFTA thì chỉ khi hàng hóa “không có xuất xứ thuần túy” mới phải thỏa mãn điều kiện tại Điều 4, Điều 6 Phụ lục I Quyết định này.

Theo đó, trường hợp tại ô số 8 trên C/O Form E thể hiện “WO”, nghĩa là hàng hóa có xuất xứ thuần túy của Trung Quốc thì không cần phải xem xét đến các tiêu chí xuất xứ quy định tại Điều 4, Điều 6 Phụ lục I Quyết định 12/2007/QĐ-BTM nữa.

19. Công văn số 8920/TCHQ-TXNKngày 16/9/2016 của Tổng cục Hải quan về xử lý thuế đối với hàng hóa của DNCX thực hiện quyền XK, quyền NK

Theo Tổng cục Hải quan, trường hợp khi thực hiện quyền XNK DNCX có phát sinh hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì vẫn được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tái xuất.

Về thuế GTGT, theo quy định mới tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được xét hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, do Bộ Tài chính chưa có văn bản hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với trường hợp này nên Tổng cục Hải quan tạm thời chỉ ghi nhận vướng mắc và sẽ trả lời sau khi có văn bản của Bộ Tài chính.

20. Công văn số 12802/BTC-TCHQngày 14/9/2016 của Bộ Tài chính về thời điểm nộp C/O

Công văn hướng dẫn thống nhất về thời điểm nộp C/O (để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt) căn cứ theo quy định tại các Hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết và các văn bản nội luật hóa.

Theo đó, về nguyên tắc, doanh nghiệp phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (nếu là tờ khai giấy) hoặc thời điểm nộp hồ sơ hải quan (nếu là tờ khai điện tử).

Việc khai nộp bổ sung C/O sau thời hạn nêu trên chỉ cho phép đối với 02 trường hợp:

(i) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai, doanh nghiệp đã chọn áp dụng thuế suất MFN do thuế MFN bằng hoặc thấp hơn thuế ưu đãi đặc biệt; tuy nhiên sau khi thông quan, doanh nghiệp hoặc cơ quan hải quan xác định lại mã số HS và mã HS mới có thuế MFN cao hơn thuế ưu đãi đặc biệt;

(ii) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai, doanh nghiệp khai báo hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu; tuy nhiên sau khi thông quan, doanh nghiệp hoặc cơ quan hải quan kiểm tra xác định hàng hóa không thuộc diện ưu đãi.

Riêng đối với C/O Form VK (KV) được nộp bổ sung mà không bị ràng buộc theo các trường hợp nêu trên. Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải khai báo rõ việc bổ sung C/O trên tờ khai và phải nộp C/O trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Đồng thời, trong thời gian chưa nộp C/O, hàng hóa phải tính theo thuế suất MFN.

LĨNH VỰC THUẾ

21. Công văn số 4238/TCT-CSngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 130/2016/TT-BTChướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP 

Theo Văn bản này, Thông tư số 130/2016/TT-BTC có những sửa đổi, bổ sung quan trọng về chính sách thuế như sau:

  • Bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT (gồm: dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển hành khách bằng tàu điện; sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên;
  • Bỏ quy định hoàn thuế GTGT đối với hàng mua bán trong nước;
  • Bổ sung điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới;
  • Bổ sung các trường hợp hàng xuất khẩu không được hoàn thuế GTGT (gồm hàng nhập khẩu để xuất khẩu và hàng xuất khẩu ngoài địa bàn hải quan);
  • Sửa đổi giá tính thuế và điều kiện khấu trừ thuế TTĐB;
  • Giảm tỷ lệ phạt chậm nộp thuế, từ 0,05%/ngày xuống còn 0,03%/ngày;
  • Bổ sung quy định miễn thuế sử dụng đất PNN đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất PNN phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
  • Bổ sung trường hợp đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên không bị coi là đầu tư mở rộng.

Theo đó, trường hợp trong giai đoạn từ năm 2009-2013, doanh nghiệp có sử dụng quỹ khấu hao cơ bản TSCĐ; lợi nhuận sau thuế tái đầu tư hay vốn trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký để đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên và không tăng công suất sản xuất kinh doanh theo đề án kinh doanh đã đăng ký thì không phải là đầu tư mở rộng. Điều này có nghĩa, doanh thu phát sinh từ việc đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên này sẽ không bị loại trừ khi xét hưởng ưu đãi thuế trong giai đoạn 2009-2013.

22. Công văn số 3984/TCT-TNCNngày 31/8/2016 của Tổng cục Thuế về phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động được miễn thuế TNCN

Theo quy định tại điểm đ.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn tính thuế TNCN.

Tuy nhiên, cần lưu ý khoản chi hỗ trợ này phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phù hợp với mức chi phí đào tạo thực tế phát sinh. Trường hợp vượt mức chi phí đào tạo thực tế thì phải chịu thuế TNCN.

23. Công văn số 3991/TCT-CSngày 1/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc công ty có được thanh toán thay các hóa đơn của Chi nhánh

Văn bản trả lời vướng mắc liệu Chi nhánh có được khấu trừ các hóa đơn đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu mới thành lập do Chi nhánh ký hợp đồng nhưng đơn vị thanh toán qua ngân hàng là Công ty mẹ.

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp trong giai đoạn đầu mới thành lập, Chi nhánh có ký các hợp đồng thuê đất, hợp đồng xây dựng, mua máy móc, thiết bị, vật tư nhưng người trực tiếp thanh toán qua ngân hàng là Công ty mẹ thì Chi nhánh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Tuy nhiên, cần lưu ý đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên do Công ty mẹ thanh toán thay Chi nhánh thì phải có chứng từ thanh toán tham chiếu đối với các hóa đơn, hợp đồng tương ứng.

24. Công văn số 4045/TCT-KKngày 6/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc khai, nộp thuế GTGT

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp lỡ nộp khoản thuế GTGT vãng lai tại cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính, thay vì phải nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động xây dựng vãng lai thì hành vi này không bị xử phạt vi phạm về trốn thuế, đồng thời cũng không bị phạt chậm nộp.

Đối với số thuế GTGT vãng lai nộp nhầm chỗ nêu trên, nếu thuộc kỳ tính thuế từ năm 2015 trở về trước và đã được cơ quan thuế quyết toán thì không phải thực hiện điều chỉnh lại. Trường hợp thuộc kỳ tính thuế từ năm 2016 thì doanh nghiệp nộp văn bản đến cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính để chuyển số thuế vãng lai nộp nhầm về cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng vãng lai.

25. Công văn số 4066/TCT-CSngày 7/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc giữ nguyên tên và ngành nghề khi đổi chủ sở hữu Công ty, vẫn phải thông báo thay đổi đăng ký thuế

Theo Công văn này, trường hợp Công ty phát sinh việc chuyển đổi chủ sở hữu do chuyển nhượng vốn góp nhưng không thay đổi tên, mã số thuế, ngành nghề và loại hình kinh doanh, hoạt động kinh doanh của Công ty không thay đổi thì vẫn phải làm thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nếu không thông báo sẽ bị xử phạt vi phạm về đăng ký thuế theo quy định.

26. Công văn số 4076/TCT-TNCNngày 8/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế TNCN khi người nước ngoài quay lại Việt Nam làm việc

Theo quy định tại tiết b.3 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , đối với người nước ngoài đến Việt Nam làm việc thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam ghi trên Hợp đồng hoặc Văn bản cử sang Việt Nam để tạm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần (nếu từ 183 ngày trở lên) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (nếu dưới 183 ngày).

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp trước đó người nước ngoài đã sang Việt Nam làm việc và đã quyết toán trở về nước, nay quay trở lại Việt Nam làm việc lần nữa thì doanh nghiệp vẫn áp dụng quy định nêu trên để tạm khấu trừ thuế TNCN, theo Biểu lũy tiến từng phần hoặc theo Biểu thuế toàn phần tùy thuộc thời gian làm việc ghi trên Hợp đồng hoặc Văn bản cử sang Việt Nam trên hay dưới 183 ngày.

27. Công văn số 4102/TCT-CSngày 9/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN đối với mặt hàng cơm dừa sấy khô

Theo hướng dẫn tại Công văn số 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016, trường hợp doanh nghiệp là thương lái, chỉ thu mua nông sản, thủy sản về để bán và kinh doanh, không thực hiện việc chế biến nông sản, thủy sản thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh nông sản, thủy sản này không được miễn thuế TNDN theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP.

28. Công văn số 4103/TCT-CSngày 9/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn khác là tem, vé

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC , hộ kinh doanh và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là những đối tượng bắt buộc mua hóa đơn của cơ quan Thuế, không được tạo hóa đơn đặt in.

Tem, vé cũng được coi là một loại hóa đơn. Do đó, trường hợp hộ kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có nhu cầu sử dụng vé xem phim, vé vào cổng các khu vui chơi, vé massage, … thì phải mua của cơ quan Thuế, không được tự đặt in.

29. Công văn số 4138/TCT-CSngày 13/9/2016 của Tổng cục Thuế về phần việc giao thầu phụ nếu không thuộc hợp đồng thầu chính sẽ không được giảm trừ khi tính thuế

Văn bản trả lời các vướng mắc gồm: ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động cấp nước; giảm trừ doanh thu giao thầu phụ khi tính thuế nhà thầu; hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trả chậm và xử lý thuế đối với dự án bị thu hồi giấy chứng nhận trong giai đoạn đầu tư.

Theo đó, về điều kiện xét ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động cấp nước, Tổng cục Thuế yêu cầu căn cứ quy định tại Nghị định117/2007/NĐ-CP để thực hiện.

Về việc giảm trừ doanh thu nhà thầu, tại điểm b.2 khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC đã quy định rõ, nhà thầu chính chỉ được giảm trừ phần giá trị công việc hoặc hạng mục giao cho nhà thầu phụ nếu đây là những công việc / hạng mục được quy định trong hợp đồng thầu chính. Trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng với nhà cung cấp tại Việt Nam chỉ để mua vật tư, máy móc thiết bị hoặc mua hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng vào các khoản không thuộc công việc / hạng mục tại hợp đồng thầu chính thì giá trị các hàng hóa, dịch vụ này không được giảm trừ khi tính thuế nhà thầu.

Liên quan đến hàng xuất khẩu trả chậm, theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì trong khoảng thời gian chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, nếu khi đến hạn mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.

Việc xử lý thuế GTGT đối với dự án bị chấm dứt trong giai đoạn đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

30. Công văn số 4153/TCT-TNCNngày 13/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc làm việc nhiều nơi, được phép quyết toán thuế TNCN tại nơi giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC , đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan Thuế quản lý đơn vị mà cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh.

31. Công văn số 4159/TCT-TNCNngày 13/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế TNCN đối với công chức được điều động đến các Ban quản lý dự án

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , đối với cá nhân không ký hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, đơn vị trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Theo đó, đối với cán bộ, công – viên chức nhà nước được điều động làm việc theo hình thức chuyên trách, kiêm nhiệm tại các Ban quản lý dự án (không có hợp đồng lao động) thì Ban quản lý phải khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

32. Công văn số 4177/TCT-DNLngày 14/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc thực hiện thuế nhà thầu nước ngoài

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) thực hiện ở nước ngoài được miễn tính thuế nhà thầu.

Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để mua máy móc, thiết bị kèm dịch vụ đào tạo, vận hành, nếu có hồ sơ, chứng từ chứng minh dịch vụ đào tạo được thực hiện ở nước ngoài và giá trị đào tạo tách riêng với giá trị máy móc thì phần trị giá dịch vụ đào tạo được miễn tính thuế nhà thầu.

33. Công văn số 4202/TCT-KKngày 15/9/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc hoàn thuế GTGT

Theo hướng dẫn tại Công văn 10315/BTC-TCT ngày 25/7/2016, việc ngừng hoàn thuế GTGT hàng mua bán trong nước theo Luật số 106/2016/QH13 chỉ áp dụng đối với số thuế GTGT phát sinh từ kỳ tính thuế tháng 7/2016 (trường hợp kê khai theo tháng) hoặc từ quý 3/2016 (trường hợp kê khai theo quý).

Đối với số thuế GTGT phát sinh trước tháng 7/2016 hoặc trước quý 3/2016, nếu đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC thì vẫn được giải quyết hoàn thuế.

34. Công văn số 4210/TCT-KKngày 15/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế đối với DNCX chuyển đổi thành doanh nghiệp thông thường.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp thông thường, DNCX phải thống kê số tài sản có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho và đề xuất biện pháp xử lý với cơ quan hải quan.

Theo Công văn này, trường hợp DNCX đăng ký chuyển đổi sang doanh nghiệp thường và áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, nếu trước khi chuyển đổi DNCX đã thực hiện nộp thuế GTGT cho TSCĐ, nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị nhập khẩu còn tồn kho và các tài sản này vẫn tiếp tục phục vụ hoạt động SXKD chịu thuế GTGT thì được kê khai khấu trừ số thuế đã nộp tương ứng với giá trị còn lại của tài sản.

35. Công văn số 4217/TCT-TNCNngày 15/9/2016 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, cho tặng chứng khoán

Theo hướng dẫn tại Công văn số 2852/TCT-TNCN ngày 15/7/2015, đối với phần giá trị thừa kế là chứng khoán mà các cá nhân được hưởng theo luật định thì phải kê khai, nộp thuế TNCN từ thừa kế, không phân biệt chứng khoán đã đăng ký chuyển quyền hay chưa.

Đối với cá nhân được cho tặng chứng khoán thì thực hiện kê khai nộp thuế TNCN từ quà tặng là chứng khoán theo quy định.

36. Công văn số 4270/TCT-CSngày 16/9/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC , khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn.

Nếu không lập hóa đơn theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bị xử phạt theo điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư số10/2014/TT-BTC, với mức phạt từ 10 -20 triệu đồng.

LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

37. Nghị định số 135/2016/NĐ-CPngày 9/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuế mặt nước

Nghị định này sửa đổi, bổ sung 02 Nghị định, gồm Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Theo đó, Nghị định này có một số sửa đổi quan trọng và đáng lưu ý sau:

– Thay đổi cách xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với đất giao thông qua hình thức đấu giá (khoản 1 Điều 2);

– Khoảng thời gian không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất vẫn phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 3);

– Không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất đối với đất giao/ thuê thông qua hình thức đấu giá (khoản 2 Điều 2, khoản 5 Điều 3);

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu chế xuất (trước đó chỉ có khu công nghiệp) cũng được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê (khoản 6 Điều 3);

– Đối với dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nằm trên địa bàn cấp huyện sẽ được tiếp tục miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản với mức miễn cụ thể như sau: 11 năm (nếu thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH thuận lợi); 15 năm (nếu thuộc địa bàn khó khăn) và toàn bộ thời gian thuê (nếu thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn) (khoản 6 Điều 3).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.

DỰ ÁN ODA

38. Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐTngày 8/8/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 16/2016/NĐ-CPngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục đề xuất, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA và hình thức tổ chức quản lý đối với chương trình, dự án này.

Theo đó, về hình thức quản lý dự án ODA, Thông tư này cho phép chủ dự án được sử dụng Ban quản lý đang hoạt động để tiếp quản các dự án ODA mới nhằm nâng cao tính phối hợp, lồng ghép và giảm chi phí (khoản 2 Điều 12).

Thậm chí, chủ dự án còn được tự quản lý dự án theo hình thức phân công cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc mà không phải là Ban quản lý, nếu thuộc các trường hợp sau:

– Chương trình, dự án ODA có tổng mức đầu tư dưới 350.000 USD;

– Chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA có tổng mức đầu tư dưới 200.000 USD;

– Chương trình, dự án khu vực, chương trình tiếp cận theo ngành, hỗ trợ ngân sách, phi dự án.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2016 và thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 9/1/2014.

LĨNH VỰC XÂY DỰN

39. Thông tư số 24/2016/TT-BXDngày 1/9/2016 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thông tư này sửa đổi, bổ sung 02 Thông tư, gồm Thông tư số 17/2016/TT-BXD quy định về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng và Thông tư số 18/2016/TT-BXD quy định về thẩm định dự án, thiết kế công trình xây dựng.

Theo đó, đối với chứng chỉ hành nghề xây dựng cấp trước thời điểm Thông tư số 17/2016/TT-BXD có hiệu lực (ngày 1/9/2016), nếu không chuyển đổi theo quy định mới thì vẫn phải xác định và kê khai hạng của chứng chỉ đó để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Căn cứ phân hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Cá nhân đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng cấp theo quy định cũ sẽ được hành nghề kiểm định xây dựng đến hết ngày 31/12/2016. Phạm vi hoạt động kiểm định xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 59/2015/NĐ-CP tương ứng với hạng của chứng chỉ hành nghề được cấp.

Đối với cá nhân có chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hạn sử dụng từ sau ngày 1/3/2016 sẽ được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31/12/2016.

Các quy định về sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng tại Thông tư số 17/2016/TT-BXD được lùi thời điểm áp dụng đến ngày 1/12/2016, thay vì trước đó là ngày 1/9/2016.

Về thẩm định dự án, thiết kế công trình xây dựng, Thông tư này bãi bỏ khoản 3 Điều 13 Thông tư số 18/2016/TT-BXD quy định về thẩm định dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9/2016.

40. Thông tư số 25/2016/TT-BXDngày 9/9/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu

Tuy có thay đổi về căn cứ pháp lý ban hành nhưng danh mục vật liệu amiăng thuộc diện cấm nhập khẩu theo Thông tư này vẫn tương tự quy định cũ tại Thông tư số 03/2012/TT-BXD.

Cụ thể gồm:

– Crocidolite (amiăng xanh), mã số HS 2524.10.00,

– 04 mặt hàng có mã số HS 2524.90.00 là: Amosite (amiăng nâu), Anthophilite; Actinolite và Tremolite.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2016 và thay thế Thông tư số 03/2012/TT-BXD ngày 5/9/2012.

41. Quyết định số 894/QĐ-BXDngày 7/9/2016 của Bộ Xây dựng về việc tổ chức thí điểm sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Theo Quyết định này, Bộ Xây dựng sẽ tổ chức thí điểm đợt thi sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi toàn quốc, kể từ ngày 01/9/2016 đến hết ngày 31/10/2016.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng tại địa chỉ http://www.xaydung.gov.vn.

Quy trình thí điểm sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

TỐ TỤNG HÌNH SỰ

42. Công văn số 276/TANDTC-PCngày 13/9/2016 của Tòa án Nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13

Văn bản đính kèm danh mục tổng hợp 195 quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được áp dụng ngay kể từ ngày 1/7/2016, mặc dù Bộ luật đã được lùi hiệu lực thi hành theo Nghị quyết số 144/2016/QH13 và hiện tại Quốc hội vẫn chưa ấn định thời điểm hiệu lực cụ thể.

Cơ bản bao gồm các quy định có lợi sau: xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và các quy định có lợi khác.

Ngoài ra, những quy định có lợi tại Bộ luật tố tụng hình sự số101/2015/QH13 liên quan đến các trường hợp sau đây cũng được triển khai áp dụng ngay kể từ ngày 1/7/2016: chuyển hình phạt tử hình sang tù chung thân; tha tù trước thời hạn có điều kiện; xóa án tích; xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi.

Không những vậy, trong quá trình giải quyết vụ án, nếu nhận thấy hoặc phát hiện thêm các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì Tòa án cũng sẽ xem xét áp dụng ngay và báo cáo TAND tối cao kịp thời hướng dẫn bổ sung.

43. Thông tư Liên tịch số 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNTngày 20/6/2016 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao – Bộ Công an – Bộ Tư pháp – Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNTngày 02/11/2012 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự

Thông tư này sửa đổi, bổ sung các điều khoản sau đây của Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT :

– Khoản 3 Điều 2 về trường hợp người bị tạm giam được bồi thường thiệt hại;

– Điểm a Khoản 2 Điều 14 về điều kiện đối với người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường trong tố tụng hình sự;

– Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 về thủ tục xin lỗi, cải chính công khai người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự.

Thông tư liên tịch có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/8/2016.