Đóng

20 Tháng Mười Hai, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 02-12/2016

THUẾ

Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo sửa đổi tại Nghị quyết này, kể từ ngày 1/1/2017, doanh nghiệp sẽ được miễn thuế sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao và đang trực tiếp sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, thay vì trước đó chỉ được giảm 50% thuế.

Ngoài ra, đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất của hộ gia đình, cá nhân, kể từ ngày 1/1/2017 cũng được miễn thuế sử dụng đất, thay vì trước đó chỉ giảm 50%.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Bãi bỏ Điều 2, Điều 3 và khoản 2 Điều 5; bỏ từ “giảm” tại tên Nghị quyết số 55/2010/QH12 .

Công văn số 5411/TCT-CS ngày 24/11/2016 của Tổng cục Thuế về xử lý mất Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP, hành vi làm mất liên 2 hóa đơn trước khi giao cho khách hàng bị xử phạt theo khung từ 4 – 8 triệu đồng.

Mặt khác, theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC , phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp làm mất liên 2 phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong quá trình chuyển giao cho bên nhận hàng thì bị xử phạt theo điểm g khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP nêu trên, với khung tiền phạt từ 4 – 8 triệu.

Công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Văn bản liệt kê các loại máy, thiết bị, phụ tùng sử dụng cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và chăm sóc gia súc, gia cầm được xem là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc diện không chịu thuế GTGT theo Luật số 71/2014/QH13, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư 26/2015/TT-BTC .

Đối với những máy, thiết bị, phụ tùng liệt kê tại Công văn này, nếu doanh nghiệp đã kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào trước ngày ban hành Công văn này (22/11/2016) thì không điều chỉnh lại.

Trường hợp từ sau ngày 22/11/2016, doanh nghiệp mới bán ra thì khi bán phải lập hóa đơn ghi là hàng hóa không chịu thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào đã trả hoặc đã nộp tại khâu nhập khẩu được bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ khác, thay vì hoàn trả trực tiếp từ NSNN.

Công văn số 3857/KBNN-KTNN ngày 1/9/2016 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn hạch toán và điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu tiêu thụ trong nước

Theo hướng dẫn tại Công văn 2159/TCT-KK ngày 20/5/2016, trong thời gian chờ ban hành Thông tư mới về mục lục NSNN, đối với khoản thu thuế TTĐB năm 2016 của hàng hóa nhập khẩu khi bán ra trong nước (trừ xăng dầu) được hạch toán vào Tiểu mục 1799 – Thu khác của Mục 1750.

Trường hợp là khoản thu thuế TTĐB của hàng hóa sản xuất trong nước thì hạch toán vào Tiểu mục 1757 – Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước.

Công văn số 5594/TCT-CS ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế về chi phí trả lãi tiền vay

Theo quy định tại khoản 6.e Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP và khoản 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì kể từ năm 2015, khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau khi đã góp đủ vốn điều lệ) mới được chấp nhận là chi phí hợp lý.

Trước năm 2015, thực hiện theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC thì chi phí lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác không được xem là chi phí hợp lý, cho dù doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn.

Công văn số 5633/TCT-CS ngày 6/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng

Theo hướng dẫn tại Điểm 2, 3 Công văn 4125/BTC-TCT ngày 23/3/2009 và Công văn 13480/BTC-TCT ngày 23/9/2009, trước năm 2009, thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng được xem là thu nhập từ kinh doanh hạ tầng và được ưu đãi thuế TNDN.

Tuy nhiên, kể từ năm 2009, thực hiện theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Điều 13 Nghị định 124/2008/NĐ-CP (nay là Điều 13 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ) thì thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng được xem là thu nhập từ chuyển nhượng BĐS và không được ưu đãi thuế.

Công văn số 16748/BTC-TCT ngày 23/11/2016 của Bộ Tài chính về thủ tục không tính tiền chậm nộp

Theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, kể từ ngày 1/1/2015, trường hợp doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được NSNN thanh toán dẫn đến nợ thuế thì không bị phạt chậm nộp.

Trình tự, thủ tục đề nghị miễn phạt chậm nộp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng NSNN về việc chưa thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm Thông tư này và sau khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp mới ban hành thông báo miễn phạt.

Tuy nhiên, nhằm giảm thủ tục hành chính, tại Công văn 4558/TCT-QLN ngày 3/11/2015 đã có hướng dẫn, đối với những lần đề nghị miễn phạt tiếp theo, nếu số thuế đề nghị miễn phạt chậm nộp (bao gồm cả số thuế đã có thông báo không phạt chậm nộp) không vượt quá số tiền NSNN chưa thanh toán của hợp đồng trước đó (mà cơ quan thuế đã kiểm tra) thì cơ quan thuế sẽ không thực hiện kiểm tra mà ban hành ngay thông báo miễn phạt chậm nộp.

Công văn số 16784/BTC-TCT ngày 24/11/2016 của Bộ Tài chính về thời điểm xác định doanh thu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP và khoản 2 Điều 8 Nghị định 219/2013/NĐ-CP, đối với dịch vụ thì thời điểm xác định thuế GTGT, thuế TNDN là điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã hay chưa thu tiền.

Bên mua dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT nếu có hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (áp dụng cho dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng).

Riêng vấn đề ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ, tổng giá trị hợp đồng, điều kiện thanh toán hợp đồng, các bên được tự thỏa thuận theo pháp luật dân sự.

Công văn số 17143/BTC-TCT ngày 2/12/2016 của Bộ Tài chính về chính sách thuế TNDN đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa

Văn bản hướng dẫn áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp xã hội hóa thành lập trước và sau ngày Quyết định 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 có hiệu lực thi hành.

Theo đó, đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày Quyết định 1470/QĐ-TTg có hiệu lực (22/7/2016), nếu không đáp ứng điều kiện về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định 1466/QĐ-TTg (sửa đổi tại Quyết định 693/QĐ-TTg) nhưng đáp ứng điều kiện theo Quyết định 1470 nêu trên thì được ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ ngày Quyết định 1470 có hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định 1466/QĐ-TTg (sửa đổi tại Quyết định 693/QĐ-TTg) nhưng không đáp ứng điều kiện theo Quyết định 1470 thì vẫn được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

Đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày Quyết định 1470/QĐ-TTg có hiệu lực, chỉ được ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định này. Trường hợp không đáp ứng điều kiện theo Quyết định này thì không được ưu đãi.

Như vậy, doanh nghiệp xã hội hóa sẽ được ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện theo Quyết định 1466/QĐ-TTg (sửa đổi tại Quyết định 693/QĐ-TTg) hoặc Quyết định 1470/QĐ-TTg. Trường hợp không đáp ứng Quyết định nào thì không được ưu đãi.

Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Một trong những sửa đổi quan trọng của Thông tư này là giảm nhẹ khung tiền phạt đối với những hành vi vi phạm về hóa đơn sau:

– Đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in, từ khung 2 – 4 triệu đồng giảm xuống khung 500.000 – 1,5 triệu đồng (khoản 1 Điều 1).

– Ký hợp đồng đặt in hóa đơn không đầy đủ nội dung bắt buộc, giảm từ mức 2 triệu xuống còn 500.000 đồng (khoản 1 Điều 1).

– Bên bán làm mất hóa đơn liên 2 chưa giao khách hàng, từ khung 10 – 20 triệu giảm xuống khung 4 – 8 triệu (khoản 4 Điều 1).

Ngoài ra, Thông tư này còn bổ sung nhiều trường hợp miễn phạt tiền, chẳng hạn như:

– Làm mất hóa đơn do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác, thay vì trước đây chỉ chấp nhận miễn phạt tiền nếu lý do mất hóa đơn là bị thiên tai, hỏa hoạn (khoản 4, khoản 6 Điều 1).

– Hành vi làm mất hóa đơn liên 2 có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên (khoản 6 Điều 1).

– Tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo hóa đơn thay thế trước khi bị thanh tra, kiểm tra tại trụ sở (khoản 7 Điều 1).

Tuy nhiên, Thông tư cũng có bổ sung nhiều hành vi vi phạm hóa đơn bị phạt tiền, đơn cử như:

– Đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in, mức phạt từ 2 – 4 triệu (khoản 1 Điều 1).

– Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi thông báo), mức phạt từ 500.000 – 1,5 triệu (khoản 2 Điều 1).

– Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định, mức phạt từ 2- 4 triệu (khoản 3 Điều 1).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2016.

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

Quyết định số 3899/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2016 của Tổng cục Hải quan Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý tin báo qua đường dây nóng của Tổng cục Hải quan

Theo Quyết định này, kể từ ngày 15/11/2016, Tổng cục Hải quan chỉ tiếp nhận tin báo qua đường dây nóng 19009299, các đường dây nóng đã thiết lập và công bố trước đây đều hủy bỏ.

“Tin báo” được phản ánh qua đường dây nóng này bao gồm các tin báo về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, hành vi vi phạm pháp luật hải quan, hành vi phiền hà, sách nhiễu, lạm quyền của công chức hải quan, những vướng mắc trong quá trình thủ tục hải quan.

Đường dây này sẽ hoạt động liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Danh tính, số điện thoại, địa chỉ, nội dung phản ánh của các tổ chức, cá nhân báo tin đều được giữ bí mật.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.

Hủy các số điện thoại đường dây nóng tại Quyết định số 349/QĐ-TCHQ ngày 01/3/2016, Công văn số 3490/TCHQ-TCCB ngày 24/6/2013 và các số điện thoại đường dây nóng của Tổng cục Hải quan được thiết lập trước khi Quyết định này có hiệu lực.

Công văn số 1697/GSQL-GQ1 ngày 2/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc lưu trữ và xuất trình tờ khai hải quan điện tử

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC , doanh nghiệp phải lưu trữ tờ khai hải quan điện tử trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Hình thức lưu trữ có thể dưới dạng điện tử hoặc chuyển đổi sang tờ khai giấy để lưu trữ.

Doanh nghiệp không phải xuất trình tờ khai hải quan điện tử có xác nhận của cơ quan hải quan cho các cơ quan khác nếu thực hiện các công việc nêu tại khoản 9 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP , bao gồm: thực hiện thủ tục về thuế, cấp C/O, thanh toán qua ngân hàng, thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu lông trên thị trường.

Công văn số 2708/TXNK-CST ngày 6/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan thì được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 .

Theo Công văn này, trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có mua bảo hiểm thì khi bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan cũng được xét giảm thuế.

Hồ sơ đề nghị giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, trong đó phải được tổ chức bảo hiểm xác nhận nếu hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế.

Công văn số 2734/TXNK-CST ngày 7/12/2016 của Tổng cục Hải quan về hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa đưa vào SXXK

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đối với hàng hóa nhập kinh doanh, đã nộp đủ thuế nhập khẩu nếu sau đó đưa vào sản xuất xuất khẩu thì được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, trong đó lưu ý phải có công văn yêu cầu hoàn thuế và tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào SXXK.

Công văn số 11274/TCHQ-TXNK ngày 30/11/2016 của Tổng cục Hải quan về thuế xuất khẩu mặt hàng phôi nhôm hợp kim

Theo Biểu thuế xuất khẩu ban hành tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP, mặt hàng Hợp kim nhôm chưa gia công, không ở dạng thỏi thuộc mã số 7601.20.00.10, thuế xuất khẩu 5%.

Công văn số 11220/BCT-XNK ngày 23/11/2016 của Bộ Công thương về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP 

Nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động XNK, giảm thời gian thông quan hàng hóa, Văn bản đề nghị các Bộ sớm rà soát, ban hành Danh mục hàng hóa XNK thuộc diện quản lý chuyên ngành theo hướng cải cách thủ tục hành chính và rút gọn Danh mục, bảo đảm Danh mục ban hành có kèm theo mã HS đã được thống nhất với Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Văn bản cũng đề nghị các Bộ rà soát, công bố Danh mục hàng hóa XNK phải qua kiểm dịch hoặc kiểm tra việc đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan và hướng dẫn cụ thể việc kiểm dịch, kiểm tra, xác nhận chất lượng hàng hóa XNK.

Công văn số 17341/BTC-TCHQ ngày 6/12/2016 của Bộ Tài chính về thủ tục nhập khẩu xe ô tô

Đối với mặt hàng nhập khẩu là xe ô tô, Bộ Tài chính yêu cầu phải xuất trình C/O và thực hiện tham vấn trị giá theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 16875/BTC-PC ngày 25/11/2016.

Theo đó, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp C/O ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan (không được nợ C/O) và thực hiện tham vấn giá ngay trong quá trình làm thủ tục.

Về việc đưa hàng về bảo quản, trường hợp cơ quan Đăng kiểm thực hiện kiểm tra chất lượng ngay tại cửa khẩu thì doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản tại địa điểm bất kỳ trong thời gian chờ kết quả. Nếu cơ quan Đăng kiểm thực hiện kiểm tra chất lượng tại kho bãi của doanh nghiệp thì chỉ được đưa hàng về địa điểm đã đăng ký.

PHÍ, LỆ PHÍ

Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 9/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm

Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này không có điều chỉnh so với mức thu cũ tại Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP, cụ thể là 80.000 đồng/hồ sơ cấp lần đầu, 60.000 đồng/hồ sơ đăng ký thay đổi, 70.000 đồng/hồ sơ đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm và 20.000 đồng/hồ sơ xóa đăng ký.

Tuy nhiên, Thông tư này có bổ sung phí cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 30.000 đồng/trường hợp.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011.

Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy

Theo Thông tư này, đối tượng phải nộp lệ phí thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy (PCCC) vẫn bao gồm các dự án, công trình, phương tiện giao thông có yêu cầu đặc biệt về PCCC được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 79/2014/NĐ-CP như:

– Khu công nghiệp, khu chế xuất, Khu đô thị, khu dân cư, Khu kinh tế, khu công nghệ cao;

– Công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình dân dụng, công trình Giao thông, công trình công nghiệp hóa chất và dầu khí, công trình công nghiệp, công trình năng lượng và công trình khác

– Tàu hỏa, Tàu thủy nội địa, Tàu biển.

Về mức thu phí thẩm định thiết kế PCCC vẫn được tính theo tỷ lệ % trên Tổng mức đầu tư của dự án và tối đa là 150 triệu đồng/dự án. Tuy nhiên, Thông tư đã điều chỉnh giảm mức thu phí tối thiểu từ 2 triệu xuống còn 500.000 đồng/dự án.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.

Thông tư số 259/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp giấy phép hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Theo Thông tư này, kể từ ngày 1/1/2017, lệ phí cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là 5 triệu đồng/lần cấp mới và 2,5 triệu đồng/lần cấp đổi, cấp lại.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam là 1.000 Đài tệ/hồ sơ (tại Đài Loan) và 100 Ringgit/hồ sơ (tại Malaysia). Trước đó, theo Thông tư 37/2006/TT-BTC , các phí này được thu bằng USD, mức thu là 31 USD/hồ sơ (tại Đài Loan) và 26 USD/hồ sơ (tại Malaysia).

Trường hợp xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cá nhân trong nước đi làm việc tại Đài Loan, Nhật Bản, mức phí là 100.000 đồng/hồ sơ.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 37/2006/TT-BTC ngày 09/5/2006.

Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường đây là tên gọi khác thay cho lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường quy định tại Thông tư 156/2012/TT-BTC.

Theo đó, kể từ ngày 1/1/2017, tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường thì phải nộp phí thẩm định, thay vì lệ phí cấp giấy phép.

Mức phí thẩm định vẫn thu dựa theo quy mô và địa bàn kinh doanh, cụ thể như sau:

– Đối với giấy phép kinh doanh karaoke, nếu xin cấp phép tại thành phố thì mức thu là 6 triệu đồng/giấy (đối với trường hợp dưới 6 phòng) và 12 triệu đồng/giấy (trường hợp có từ 6 phòng trở lên). Nếu cấp phép tại khu vực khác thì mức thu chỉ bằng 50% mức thu tương ứng tại thành phố.

– Đối với giấy kinh doanh vũ trường, mức thu là 15 triệu đồng/giấy (nếu cấp phép tại thành phố) và 10 triệu đồng/giấy (nếu cấp tại khu vực khác).

Ngoài ra, theo Thông tư này, các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke nếu đề nghị tăng thêm phòng thì phải nộp phí là 2 triệu đồng/phòng (tại thành phố) và 1 triệu đồng/phòng (tại khu vực khác).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012.

Công văn số 13374/BTC-QLG ngày 23/9/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá

Văn bản đề nghị các cơ sở đang thu 12 khoản phí được chuyển sang cơ chế giá theo Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13 phải dừng thu dưới hình thức phí kể từ ngày 1/1/2017, thay vào đó thu theo giá thị trường và thực hiện kê khai, niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá.

Danh mục 12 khoản phí được chuyển sang thu theo giá thị trường có đính kèm tại Công văn này.

Y TẾ

Quyết định số 7115/QĐ-BYT ngày 1/12/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình thanh tra trang thiết bị y tế

Quy trình này quy định các bước tiến hành và nội dung thanh tra về trang thiết bị y tế, bao gồm thanh tra các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, mua bán và sử dụng trang thiết bị y tế.

Quy trình này áp dụng cho việc thanh tra theo kế hoạch lẫn thanh tra đột xuất.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Đính kèm các Phụ lục;

– Phụ lục 1. Nội dung thanh tra các quy định của tổ chức phân loại trang thiết bị y tế.

– Phụ lục 2. Nội dụng thanh tra việc thực hiện các quy định về sản xuất trang thiết bị y tế.

– Phụ lục 3. Nội dung thanh tra các quy định của đơn vị đứng tên công bố tiêu chuẩn, đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.

– Phụ lục 4. Nội dung thanh tra việc thực hiện các quy định về mua bán, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế.

– Phụ lục 5. Nội dung thanh tra việc thực hiện các quy định về tư vấn, kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế.

– Phụ lục 6. Nội dung thanh tra việc thực hiện các quy định đối với đơn vị quản lý sử dụng trang thiết bị y tế.

* Hiệu lực thi hành: Ngày 1 tháng 12 năm 2016

DOANH NGHIỆP

Luật số 03/2016/QH14 ngày 22/11/2016 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung điều 6 và phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 

Một trong những quy định mới đáng lưu ý của Luật này là bổ sung hoạt động kinh doanh pháo nổ vào danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh, thay vì trước đó được kinh doanh theo giấy phép.

Ngoài ra, Luật này còn thay mới toàn bộ Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Phụ lục 4) ban hành tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 . Theo đó, Luật có bổ sung ngành Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị; và ngành Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô vào danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Ngoại trừ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017:

  1. Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
  2. Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô.

Bãi bỏ một số điều, khoản của các luật sau đây:

  1. Khoản 1 Điều 19 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định điều kiện đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;
  2. Điều 151 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định điều kiện đối với tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.

* Hiệu lực thi hành: Ngày 1 tháng 1 năm 2017

Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước để giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân, góp phần phát huy dân chủ, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Theo Nghị định này, thành viên Ban thanh tra nhân dân trong doanh nghiệp nhà nước phải là người đang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước đó, nhưng không phải là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu. Người được bầu làm thành viên Ban thanh tra nhân dân phải còn thời gian công tác ít nhất bằng thời gian của nhiệm kỳ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân (Điều 3).

Ban thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị người lao động bầu ra, có nhiệm kỳ 2 năm (Điều 22).

Nhiệm vụ của Ban thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước là thực hiện giám sát về hoạt động sản xuất kinh doanh, chế độ, chính sách đối với người lao động, quy chế dân chủ tại nơi làm việc, việc thực hiện các nội quy, quy chế, thỏa ước lao động, hợp đồng lao động, … (khoản 2 Điều 29).

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017 và thay thế Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005.

Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển Theo Nghị định này, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, bao gồm vận tải nội địa và vận tải quốc tế phải có tối thiểu 01 tàu biển. Đây là điều kiện mới bổ sung so với quy định cũ tại Nghị định 30/2014/NĐ-CP .

Tuy nhiên, về điều kiện tài chính, Nghị định này chỉ yêu cầu doanh nghiệp phải có bảo lãnh của ngân hàng với mức 5 tỷ đồng (nếu kinh doanh vận tải quốc tế) và 500 triệu (nếu kinh doanh vận tải nội địa). Trước đó, Nghị định 30/2014/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp phải có vốn hoặc tài sản tối thiểu 20 tỷ (nếu kinh doanh vận tải quốc tế) và 5 tỷ (nếu kinh doanh vận tải nội địa).

Ngoài ra, Nghị định mới có bổ sung điều kiện đối với tổ chức nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền Việt Nam, cụ thể phải thành lập doanh nghiệp liên doanh, trong đó tỷ lệ vốn góp của tổ chức nước ngoài không được quá 49% vốn điều lệ.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017 và bãi bỏ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014.

Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5/12/2016 của Bộ Công thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Thông tư này bãi bỏ một số quy định về điều kiện kinh doanh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương, bao gồm:

– Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 14/2013/TT-BCT về điều kiện kinh doanh than;

– Bãi bỏ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 15/2013/TT-BCT về điều kiện xuất khẩu than;

– Bãi bỏ Điều 9, 10, 11, 12 và điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư số 05/2014/TT-BCT về điều kiện kinh doanh TN-TX;

– Bãi bỏ Quyết định số 06/2006/QĐ-BCN về việc công bố Danh mục hàng cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ;

– Bãi bỏ khoản 1 Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 42/2013/TT-BCT về điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp;

– Bãi bỏ Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 28/2010/TT-BCT về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất;

– Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 55/2014/TT-BCT về điều kiện sản xuất hóa chất Bảng và hóa chất DOC, DOC-PSF;

– Bãi bỏ Quyết định số 05/2006/QĐ-BCN về việc công bố Danh mục hóa chất cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ;

– Bãi bỏ Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 61/2014/TT-BCT về điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ;

– Bãi bỏ Điều 4, 5, 6 Thông tư số 23/2009/TT-BCT và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2012/TT-BCT về điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

– Bãi bỏ Điều 5, Điều 13 và Phụ lục 1 Thông tư số 29/2014/TT-BCT về điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ;

– Bãi bỏ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 23; khoản 1 Điều 28; điểm đ khoản 1 Điều 31; khoản 1 và khoản 2 Điều 41; Điều 43; khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 47 Thông tư số 41/2011/TT-BCT về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ;

– Bãi bỏ Điều 4, 5, 6, Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư số 39/2011/TT-BCT về điều kiện đối với kiểm toán viên năng lượng;

– Bãi bỏ Thông tư số 54/2014/TT-BCT về điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sữa chế biến;

– Bãi bỏ Thông tư số 53/2014/TT-BCT về điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bia;

– Bãi bỏ Thông tư số 59/2014/TT-BCT về điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dầu thực vật;

– Bãi bỏ Chương II Thông tư số 40/2013/TT-BCT về điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;

– Bãi bỏ Chương II Thông tư số 57/2015/TT-BCT về điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2017.

Công văn số 4916/LĐTBXH-LĐTL ngày 7/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tăng cường biện pháp để ổn định quan hệ lao động trong dịp cuối năm và Tết Nguyên Đán

Văn bản yêu cầu UBND các tỉnh đặc biệt giám sát tình hình thanh toán lương, thưởng tại các doanh nghiệp, không để xảy ra tình trạng nợ lương, thưởng trong các tháng giáp Tết, đồng thời nhắc nhở doanh nghiệp phải báo cáo mức lương, thưởng trong dịp Tết Nguyên Đán 2017 theo hướng dẫn tại Công văn 4577/LĐTBXH-LĐTL ngày 16/11/2016.

Ngoài ra, về phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập xong trước ngày 31/12/2016 và công bố công khai cho người lao động được biết.