Đóng

19 Tháng Mười, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 02-10/2016

LĨNH VỰC THUẾ

1. Công văn số 4628/TCT-CS ngày 6/10/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn tiêu chí xác định dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến tiêu chí xác định dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC .

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC , dự án đầu tư mới phải là dự án độc lập với các dự án khác mà doanh nghiệp đang thực hiện và không thuộc các trường hợp sau: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu.

2. Công văn số 4629/TCT-CS ngày 6/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt tại nước ngoài.

Văn bản trả lời vướng mắc của Cục thuế tỉnh Nghệ An về việc lập hóa đơn đối với hàng hóa mua bán tại Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài.

Theo đó, đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, Tổng cục Thuế yêu cầu căn cứ hợp đồng mua bán để xác định bên mua (là doanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp bên nước ngoài), bên bán, các bên khác có liên quan, mối quan hệ kinh tế, điều kiện giao hàng và quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC để thực hiện việc lập hóa đơn và áp dụng chính sách thuế. .

3. Công văn số 4634/TCT-CS ngày 6/10/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 46/2014/NĐ-CP , việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc CHO THUÊ ĐẦT MỚI.

Theo đó, trường hợp Công ty được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng nhà máy (dự án thứ 1), nhưng sau đó Công ty xin chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng khu dịch vụ kinh doanh thương mại tổng hợp (dự án thứ 2) thì dự án thứ 2 không phải sử dụng đất cho thuê mới. Vì vậy, dự án thứ 2 không được xét miễn, giảm tiền thuê đất.

4.Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16/9/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP liên quan đến việc miễn, khấu trừ, hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội và việc tính tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội.

Theo đó, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài NSNN sẽ được miễn tiền sử dụng đất / tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất được giao/cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bao gồm cả quỹ đất để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án nhà ở xã hội (Điều 3).

Trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất thì được hoàn trả hoặc khấu trừ vào tiền sử dụng đất / tiền thuê đất phải nộp của dự án đầu tư khác (không phải dự án nhà ở xã hội) trên cùng địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, UBND cấp tỉnh sẽ giữ quyền quyết định hình thức hoàn trả hoặc khấu trừ căn cứ vào khả năng của ngân sách và đề nghị của Sở Tài chính (Điều 4).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.

5. Công văn số 9321/TCHQ-PC ngày 27/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai mã số, thuế suất

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan, nếu doanh nghiệp khai bổ sung quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy, theo điều khoản này, chỉ cần doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ hải quan quá thời hạn 60 ngày là bị xử phạt, không cần xét thêm yếu tố “trước hay sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan”. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ hải quan quá thời hạn 60 ngày nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan thì vẫn bị xử phạt.

Thực tế, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) đã có quy định mức phạt dành cho trường hợp khai bổ sung quá 60 ngày nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, cụ thể là 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn luật định

6. Công văn số 4507/TCT-CS ngày 29/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

Văn bản trả lời vướng mắc về việc khai nộp thuế TNDN đối với tiền lãi phát sinh từ việc gửi tiết kiệm phần vốn điều lệ bằng USD và việc hạch toán khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền gửi bằng USD.

Theo đó, trường hợp Công ty sử dụng phần vốn điều lệ góp bằng USD để gửi tiết kiệm ngắn hạn phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đến việc sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ thì khoản lãi phát sinh từ việc gửi tiết kiệm này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN và kê khai nộp thuế TNDN.

Đối với khoản tiền gốc bằng USD, Công ty chỉ chuyển từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản thanh toán và ngược lại, phần vốn điều lệ của Công ty vẫn ghi nhận giá trị bằng USD không thay đổi so với trước khi Công ty chuyển từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiết kiệm thì các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền gửi là khoản tiền góp vốn điều lệ bằng USD nêu trên không tính vào chi phí được trừ cũng như thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.

XUẤT NHẬP KHẨU

7. Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 của Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (69 trang)

Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục mới về cấp và kiểm tra C/O Form D cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước ASEAN để hưởng thuế ATIGA, gồm:

  1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I).
  2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II).
  3. Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may (Phụ lục III).
  4. Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA) (Phụ lục IV).
  5. Các nguyên tắc và hướng dẫn tính hàm lượng giá trị khu vực (Phụ lục V).
  6. Hướng dẫn về cộng gộp từng phần (Phụ lục VI).
  7. Cấp và kiểm tra C/O (Phụ lục VII).
  8. Mẫu C/O mẫu D (Phụ lục VIII).
  9. Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục IX).
  10. Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục X).

Theo đó, kể từ ngày 15/11/2016, thủ tục cấp C/O Form D được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Thông tư này và Thông tư số 06/2011/TT-BCT (sửa đổi tại Thông tư số 01/2013/TT-BCT ).

Trường hợp tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BCT (để thay thế C/O Form D) cũng phải đáp ứng các Quy tắc xuất xứ hàng hóa quy định tại Thông tư này.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.

Bãi bỏ Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 và Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014.

8. Công văn số 9426/TCHQ-TXNK ngày 3/10/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc liên quan mặt hàng thép

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% đối với mặt hàng thép thuộc nhóm 98.39.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 11531/BTC-CST ngày 18/8/2016, mặt hàng thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39 phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại một trong các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1766:1975 và TCVN 8996:2011 do Bộ Khoa học và công nghệ công bố mới được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.

9. Công văn số 1333/GSQL-GQ1 ngày 6/10/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu phế liệu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 41/2015/TT-BTNMT, trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sử dụng vào mục đích thử nghiệm thì cần gửi văn bản xin phép Bộ Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu ban hành tại Phụ lục 9 Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ).

10. Công văn số 1823/TXNK-TCHQ ngày 14/9/2016 của Tổng cục Hải quan vướng mắc về trị giá hải quan

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp nội địa thuê doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gia công.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công sản phẩm sau đó xuất khẩu sản phẩm đã gia công ra nước ngoài thì trị giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất theo quy định tại Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC .

Trường hợp khác, nếu doanh nghiệp nội địa cung cấp toàn bộ nguyên liệu, vật tư cho DNCX gia công sau đó nhập khẩu lại sản phẩm gia công vào nội địa thì trị giá tính thuế hàng nhập khẩu là tiền thuê gia công và các khoản điều chỉnh quy định tại Điều 13, Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC, miễn tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào DNCX gia công.

11. Công văn số 9062/TCHQ-TXNK ngày 21/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn trả thuế nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 , đối với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong thời hạn 10 năm thì được xử lý như sau: bù trừ với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ; trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần tiếp theo; hoặc hoàn trả nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Như vậy, điều khoản nêu trên được áp dụng thống nhất với tất cả các loại thuế, không phân biệt thuế trong nội địa hay thuế ở khâu xuất nhập khẩu.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa thì được xử lý theo các hình thức: bù trừ với tiền thuế còn nợ; trừ vào tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo; hoặc xin hoàn lại, nếu không còn nợ thuế.

12. Công văn số 1898/TXNK-CST ngày 20/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất, gia công trong khu phi thuế quan

Theo quy định tại khoản 16 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC và điểm g khoản 3 Điều 6 Thông tư 109/2014/TT-BTC, đối với hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan, nếu không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu hàng hóa vào nội địa được miễn thuế nhập khẩu.

Trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu hàng hóa vào nội địa chỉ phải nộp thuế nhập khẩu tính trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa đó.

Cách tính số thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm g khoản 3 Điều 6 Thông tư 109/2014/TT-BTC nêu trên.

13. Công văn số 8942/TCHQ-GSQL ngày 19/9/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 187/2013/NĐ-CP, ngoại trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, các loại hàng hóa khác đều được phép kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu.

Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu là phải có 2 hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng (khoản 5 Điều 14 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ).

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 89 Thông tư số38/2015/TT-BTC . Theo đó, thủ tục chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam được giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Quy định hiện hành không có điều khoản cấm việc dỡ hàng khỏi container đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu và chia nhỏ lô hàng để xuất đi. Do vậy, doanh nghiệp được phép dỡ hàng kinh doanh chuyển khẩu khỏi container và chia nhỏ lô hàng để xuất đi.

14. Công văn số 13027/BTC-TCHQ ngày 19/9/2016 của Bộ Tài chính về vướng mắc xử lý việc khai sai mã số hàng hóa nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 190/2013/TT-BTC , để được miễn phạt đối với hành vi khai sai mã số, thuế suất lần đầu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ 02 điều kiện sau:

(i) chưa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó;

(ii) chưa được cơ quan hải quan hướng dẫn, xác định mã số, thuế suất hàng hóa đó hoặc đã hướng dẫn nhưng chưa đúng.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp khai sai mã số, thuế suất của nhiều tờ khai hải quan mở tại các thời điểm khác nhau thì chỉ tờ khai đầu tiên mới đáp ứng điều kiện “chưa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó”. Vì vậy, chỉ tờ khai đầu tiên mới được miễn xử phạt, các tờ khai còn lại không được miễn phạt.

15. Công văn số 1937/TXNK-CST ngày 23/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại do thiên tai

Theo quy định tại khoản 5 Điều 107, khoản 2 Điều 111 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để gia công, SXXK bị thiệt hại do thiên tai thì được miễn (nếu thiệt hại toàn bộ) hoặc giảm (nếu thiệt hại một phần) thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu.

Hồ sơ xét miễn / giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 108 và Điều 112 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn / giảm thuế thực hiện theo các điều khoản sau: Điều 109, điểm b khoản 3 Điều 110, khoản 1, khoản 2 Điều 113 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

16. Công văn số 919/XNK-TH ngày 22/9/2016 của Bộ Công thương về việc tạm nhập tái xuất xe ô tô tham dự triển lãm

Theo quy định tại Điều 134 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

Đồng thời, theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP, phương tiện vận tải có tay lái bên phải thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu.

Theo đó, doanh nghiệp không được phép tạm nhập xe ô tô có tay lái bên phải để tham gia triển lãm tại Việt Nam.

17. Công văn số 1272/GSQL-GQ2 ngày 22/9/2016 của Tổng cục Hải quan về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với loại hình nhập sản xuất xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đối với sản phẩm SXXK thì cho phép doanh nghiệp được lựa chọn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi thuận tiện.

Tuy nhiên, đối với nguyên liệu NSXXK, doanh nghiệp chỉ được lựa chọn thực hiện thủ tục tại 01 Chi cục Hải quan trong ba nơi sau đây:

(i) Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất;

(ii) Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong nội địa;

(iii) Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.

18. Công văn số 1927/TXNK-CST ngày 23/9/2016 của Tổng cục Hải quan về chứng từ thanh toán

Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , trường hợp khi nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế XNK, doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế, không thu thuế sau.

19. Công văn số 1276/GSQL-GQ1 ngày 23/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện thủ tục hải quan

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc khai hải quan trong trường hợp một doanh nghiệp Việt Nam mua hàng từ nước ngoài để bán lại cho khách hàng trong nước, đồng thời chỉ định khách hàng trong nước trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu.

Theo đó, trường hợp này, bên mua lại hàng có thể tự mình hoặc thuê đại lý hải quan làm thủ tục nhập khẩu và được sử dụng hóa đơn do bên bán phát hành để khai hải quan.

Các chỉ tiêu “người xuất khẩu”, “người nhập khẩu” và “người nhận hàng” sẽ khai như sau:

  • Người xuất khẩu: là người gửi hàng từ nước ngoài và phải được thể hiện trên các chứng từ giao nhận hàng hóa.
  • Người nhập khẩu, người nhận hàng trên vận đơn và C/O: là bên mua lại hàng.

Bộ hồ sơ hải quan cũng bao gồm các loại giấy tờ quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trong đó thể hiện người nhận hàng thực sự là bên mua lại hàng.

Việc khai báo các chỉ tiêu thông tin khác trên tờ khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC .

20. Công văn số 1886/TXNK-CST ngày 19/9/2016 của Tổng cục Hải quan về thuế xuất khẩu hàng hóa tạm nhập, tái xuất

Theo quy định tại khoản 6 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC , mặc dù hàng hóa TN-TX thuộc diện được xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, nhưng doanh nghiệp vẫn phải kê khai nộp đủ thuế xuất khẩu hoặc có bảo lãnh thuế khi làm thủ tục tái xuất, sau thông quan mới lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không thu thuế.

Tuy nhiên, kể từ ngày 1/9/2016, Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 đã bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp được đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa TN-TX để được miễn nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập và thuế xuất khẩu khi tái xuất.

21. Công văn số 1840/TXNK-CST ngày 15/9/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc thuế đối với hàng nhập khẩu để bán cho doanh nghiệp chế xuất

Theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP và khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất vào khu phi thuế quan (DNCX) thì được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu.

Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu là hàng hóa đó chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam.

Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo Điều 122 Thông tư số 38/2015/TT-BTC .

Mã loại hình của tờ khai tái xuất là B13 (Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015).

Việc xử lý số tiền thuế nhập khẩu được hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC .

PHÍ, LỆ PHÍ

22. Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (LPTB)

Nghị định này quy định về đối tượng chịu LPTB, người nộp LPTB, căn cứ tính LPTB, ghi nợ, miễn LPTB, chế độ khai, thu, nộp và quản lý LPTB.

Theo đó, so với quy định hiện hành, Nghị định này không có thay đổi về đối tượng chịu LPTB và mức thu LPTB.

Tuy nhiên, Nghị định có bổ sung nhiều trường hợp được miễn LPTB, gồm:

  • Đất được Nhà nước cho thuê để sử dụng vào mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học, xây dựng CSHT, nhà để chuyển nhượng, sản xuất nông – lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trước đây chỉ miễn đối với đất được giao (khoản 3 Điều 9).
  • Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (khoản 16 Điều 9).
  • Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ (khoản 27 Điều 9).
  • Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường (khoản 28 Điều 9)
  • Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em (khoản 29 Điều 9).
  • Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ (khoản 30 Điều 9).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định sau hết hiệu lực thi hành:

  1. Nghị định số 45/2011/NĐ-CPngày 17/6/2011 và Nghị định số 23/2013/NĐ-CPngày 25/3/201
  2. uy định về khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CPngày 22/7/2013.

Bãi bỏ các quy định sau đây:

  1. Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTgngày 05/5/2015;
  2. Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 47/2015/QĐ-TTgngày 05/10/2015.

DOANH NGHIỆP

23. Thông tư số 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Thông tư này quy định mức thu lệ phí khi cấp giấy phép thành lập VPĐD đối với tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo quy định tại Nghị định 100/2011/NĐ-CP và đối với thương nhân nước ngoài theo quy định tại Nghị định 07/2016/NĐ-CP .

Theo đó, lệ phí cấp mới là 3 triệu đồng/giấy phép, lệ phí cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn là 1,5 triệu đồng/giấy phép. Mức thu này không thay đổi so với mức thu hiện hành và đồng tiền nộp lệ phí vẫn là đồng Việt Nam.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 và Thông tư số 187/2012/TT-BTC ngày 07/11/2012.

LAO ĐỘNG      

24. Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 1/9/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Thông tư này hướng dẫn về chế độ lương, thưởng dành cho người lao động làm việc theo HĐLĐ trong các Công ty 100% vốn nhà nước, trừ Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc và Kế toán trưởng.

Theo đó, tương tự quy định cũ, đối với người lao động làm việc tại Công ty 100% vốn nhà nước, mức tiền lương bình quân cũng được điều chỉnh tăng hoặc giảm căn cứ theo mức tăng hoặc giảm năng suất lao động và lợi nhuận (Điều 9).

Nguyên tắc trả lương, thưởng dựa theo vị trí, chức danh công việc, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao và đóng góp nhiều cho công ty (Điều 15, Điều 16).

Tuy nhiên, theo Thông tư này, tiền ăn ca của người lao động làm việc trong Công ty 100% vốn nhà nước được điều chỉnh tăng từ mức 680.000 đ/người/tháng (khoản 6 Điều 17 Thông tư 18/2013/TT-BLĐTBXH ) lên 730.000 đ/người/tháng (khoản 4 Điều 22 Thông tư này).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01/01/2016. Thay thế Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013.

25. Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 1/9/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (20 trang)

Thông tư này hướng dẫn về chế độ lương, thưởng, thù lao đối với người quản lý (lãnh đạo) Công ty 100% vốn nhà nước (trừ Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động).

Theo đó, tương tự quy định cũ, tiền lương của lãnh đạo Công ty 100% vốn nhà nước cũng được xác định dựa theo nguyên tắc: gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, có khống chế mức hưởng tối đa (khoản 1 Điều 3).

Việc chuyển xếp lương đối với người quản lý chuyên trách cũng căn cứ theo chức danh đảm nhận và hạng công ty. Tuy nhiên, hệ số lương làm căn cứ xếp lương, đóng BHXH, BHYT và giải quyết các quyền lợi khác thì được tính theo Bảng hệ số mức lương ban hành tại Phụ lục số I Nghị định số 52/2016/NĐ-CP, thay vì trước đó là Bảng hệ số mức lương ban hành tại Phụ lục I, Nghị định số 51/2013/NĐ-CP .

Ngoài ra, tiền ăn ca của lãnh đạo Công ty 100% vốn nhà nước đã được điều chỉnh tăng từ mức 680.000 đ/người/tháng (khoản 5 Điều 18 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH ) lên 730.000 đ/người/tháng (khoản 4 Điều 25 Thông tư này).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01/01/2016. Thay thế Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013.

BẢO HIỂM

26. Công văn số 3881/BHXH-ST ngày 7/10/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc cập nhật, tra cứu thông tin thẻ BHYT (5 trang)

Theo điểm 2.1 Công văn này, khi có phát sinh tăng, giảm người lao động tham gia BHYT, doanh nghiệp phải kịp thời lập danh sách tăng, giảm gửi cơ quan BHXH theo mẫu quy định tại Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015.

Trường hợp doanh nghiệp lập danh sách báo giảm chậm thì phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm và thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết các tháng đó.

Hiện nay, cơ quan BHXH đã nâng cấp Hệ thống thông tin Giám định BHYT lên phiên bản 2.0, theo đó mọi thay đổi tăng, giảm thẻ BHYT đều được cập nhật đầy đủ, kịp thời trên Hệ thống này. Khi tiếp nhận thẻ BHYT do người bệnh xuất trình, các bệnh viện sẽ tra cứu thông tin trên Hệ thống và từ chối thanh toán BHYT đối với những trường hợp thẻ BHYT còn hạn sử dụng nhưng tại thời điểm KCB đã báo giảm đóng BHYT.

Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Công văn số 1814/BHXH-ST ngày 24/5/2016 về việc thu hồi thẻ BHYT.