Đóng

9 Tháng Mười Một, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 01-11/2016

LĨNH VỰC THUẾ

1. Công văn số 4975/TCT-CS ngày 26/10/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, doanh nghiệp nếu có hành vi mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường thì bị ấn định thuế.

Theo Tổng cục Thuế, việc một doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác vay vốn với lãi suất 0% bị xem là thực hiện hoạt động trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Do đó, thuộc trường hợp bị ấn định thuế theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế nêu trên.

2. Công văn số 4874/TCT-KK ngày 20/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai khấu trừ bổ sung hóa đơn GTGT

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP , trường hợp sau thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, doanh nghiệp phát hiện còn hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì doanh nghiệp được tự kê khai bổ sung, điều chỉnh. Việc xử lý thuế căn cứ vào chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quản của việc khai sót.

3. Công văn số 4858/TCT-CS ngày 19/10/2016 của Tổng cục Thuế về chi phí trả tiền lãi vay trong quá trình xây dựng cơ bản

Trả lời vướng mắc về việc hạch toán chi phí lãi vay trong quá trình xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế yêu cầu nghiên cứu các quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 7 Luật kế toán 03/2003/QH11 ; Chuẩn mực kế toán số 16 và khoản 2.18, 2.31 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC để thực hiện.

Căn cứ khoản 2.18, khoản 2.31 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp trong quá trình đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư, không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

4. Công văn số 4818/TCT-CS ngày 18/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Theo quy định tại khoản 3b Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC , trường hợp Công ty có thực hiện dự án đầu tư tại các tỉnh, nếu các dự án này đã đi vào hoạt động, đã phát sinh doanh thu thì Công ty phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn và chưa được hoàn để bàn giao lại cho Chi nhánh thực hiện việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế.

5. Công văn số 4819/TCT-CS ngày 18/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc xử lý mất hóa đơn liên 2

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC, trường hợp người mua làm mất hóa đơn liên 2 (hóa đơn đầu vào) trong thời gian lưu trữ thì thì xử phạt theo pháp luật về kế toán, không xử phạt theo pháp luật về hóa đơn.

Theo đó, mức phạt, thẩm quyền, trình tự xử phạt người mua làm mất hóa đơn đầu vào trong thời gian lưu trữ phải căn cứ theo quy định tại Nghị định số 105/2013/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán), không phải Nghị định số 109/2013/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực hóa đơn).

6. Công văn số 4823/TCT-CS ngày 18/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc trích lập dự phòng đầu tư tài chính

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 228/2009/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư 89/2013/TT-BTC ), trường hợp Công ty đang đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác, nếu doanh nghiệp này bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch) thì Công ty được trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn để tính vào chi phí hợp lý.

7. Công văn số 4764/TCT-KK ngày 14/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT nộp thừa

Theo Công văn này, trường hợp Chi nhánh Công ty có phát sinh khoản thuế GTGT bị truy thu sai thì số thuế này được xem là nộp thừa và được hoàn trả theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi tại điểm 12.c Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ).

Nếu hiện tại Chi nhánh đã chấm dứt hoạt động, đã đóng MST thì Công ty được thực hiện quyền hoàn thuế đối với số thuế GTGT bị truy thu sai của Chi nhánh.

THUẾ XNK – THỦ TỤC HẢI QUAN

8. Công văn số 2093/TXNK-CST ngày 10/10/2016 của Tổng cục Hải quan về hàng TN-TX trong thời hạn bảo hành và hàng quay vòng

Theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP , trong thời hạn TN-TX đã đăng ký với cơ quan hải quan, phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng chưa phải nộp thuế và không phải thực hiện thanh khoản.

9. Quyết định số 3280/QĐ-TCHQ ngày 30/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất, nhập cảnh, hàng hóa do người xuất, nhập cảnh mang trong hành lý; giám sát hải quan tại cảng hàng không quốc tế

Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục hải quan và mức độ giám sát hải quan đối với hàng hóa, hành lý của người xuất/nhập/quá cảnh, bao gồm:

  • Hành lý của người xuất/nhập/quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế;
  • Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến bay của người xuất/nhập cảnh;
  • Hành lý thất lạc, từ bỏ, nhầm lẫn của người xuất/nhập cảnh tại cảng hàng không quốc tế;
  • Hàng hóa xuất/nhập khẩu thương mại được người xuất/nhập cảnh mang theo trong hành lý;
  • Tiền mặt Việt Nam đồng, tiền mặt ngoại tệ đưa ra, đưa vào khu vực cách ly, khu vực hạn chế tại nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế.

Theo đó, đối với người xuất/nhập cảnh sẽ được phân loại thành 02 luồng xanh và đỏ. Luồng xanh áp dụng với người không có hành lý thuộc diện phải khai hải quan và không phải thực hiện khai báo hải quan. Luồng đỏ áp dụng với người có hành lý thuộc diện phải khai hải quan hoặc do công chức hải quan phát hiện nghi vấn trong quá trình giám sát (khoản 1 Điều 4).

Việc kiểm tra hành lý ngoài thực hiện đối với người xuất/nhập cảnh thuộc diện khai báo hải quan, đối tượng trọng điểm, đối tượng có biểu hiện nghi vấn thì còn kiểm tra ngẫu nhiên (khoản 2 Điều 4).

Về hình thức kiểm tra hành lý, có 04 hình thức sau: không kiểm tra, kiểm tra qua máy soi, kiểm tra thực tế hành lý và khám người. Trong đó, hình thức kiểm tra thực tế hành lý áp dụng khi hành lý xách tay bị phát hiện có nghi vấn hoặc hành lý xách tay quá khổ. Hình thức khám người áp dụng khi có căn cứ xác định người xuất/nhập/quá cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (khoản 5 Điều 4).

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Áp dụng tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế và Chi cục Hải quan quản lý Cảng hàng không quốc tế thay thế cho Quyết định số 2428/QĐ-TCHQ ngày 14/12/2009; Quyết định số 1165/QĐ-TCHQ ngày 23/12/2011; Quyết định số 1973/QĐ-TCHQ ngày 23/12/2014 và Quyết định số 3816/QĐ-TCHQ ngày 04/7/2014.

PHÍ, LỆ PHÍ

10. Công văn số 13373/BTC-QLG ngày 23/9/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá

Văn bản lưu ý kể từ ngày 1/1/2017, các cơ sở thu phí (trừ cơ quan nhà nước) thuộc danh mục 12 loại phí đính kèm Công văn này phải chuyển sang thu theo cơ chế giá dịch vụ mà Nhà nước không định giá, gồm:

  1. Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu
  2. Phí đấu thầu, đấu giá
  3. Phí thẩm định kết quả đấu thầu
  4. Phí khai thác tư liệu tại các Bảo tàng, khu di tích lịch sử, văn hóa
  5. Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  6. Phí giới thiệu việc làm
  7. Phí dự thi, dự tuyển
  8. Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế
  9. Phí kiểm định phương tiện đo lường
  10. Phí giám định tư pháp
  11. Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước
  12. Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật

Đây là 12 loại phí đã được Luật phí, lệ phí 97/2015/QH13 cho phép chuyển sang thu theo cơ chế giá thị trường kể từ năm 2017. Theo đó, các cơ sở (trừ cơ quan nhà nước) đang thu các loại phí này được quyền tự định giá, điều chỉnh giá theo quy định của pháp luật về giá, được áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá quy định tại Luật giá và Thông tư 25/2014/TT-BTC .

Đối với các loại phí đã chuyển sang thu dưới hình thức giá dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi Luật phí, lệ phí có hiệu lực (như học phí, viện phí…) thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.