Đóng

11 Tháng Mười, 2016

DANH SÁCH VĂN BẢN SỐ 01-10/2016

LĨNH VỰC THUẾ

1. Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất nhập khẩu, xuất khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 1).

So với quy định cũ, Nghị định này có một số điểm mới đáng lưu ý như sau:

  • Quy định rõ hàng XNK tại chỗ và hàng hóa của DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối cũng thuộc đối tượng chịu thuế (Điều 2).
  • Bổ sung quy định nếu một mặt hàng có mức thuế MFN thấp hơn mức thuế FTA (ưu đãi đặc biệt) thì được ưu tiên áp dụng thuế MFN và phần chênh lệch nếu đã nộp sẽ được xử lý như tiền thuế nộp thừa (Điều 3).
  • Bổ sung thêm quy định về định mức, hồ sơ miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; định mức, hồ sơ miễn thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu là tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng. Đáng lưu ý là uy định mới có khống chế số lần miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng không quá 4 lần/năm (Điều 8).
  • Bổ sung quy định miễn thuế đối với hàng nhập khẩu, xuất khẩu để gia công, SXXK (Điều 10, 11, 12).
  • Bổ sung quy định miễn thuế nhập khẩu 05 năm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Điều 15).

2. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 và thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010.

Bãi bỏ quy định về miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại các Quyết định: số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015, số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015, số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/9/2013 và Điều 7 Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009.

Đính kèm các Phụ lục làm căn cứ xét miễn thuế: Danh mục và định lượng hàng hóa cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam (Phụ lục I); Danh mục và định lượng hàng hóa cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các thành viên, nhân viên của các cơ quan nêu trên (Phụ lục II, III); Danh mục bệnh hiểm nghèo (Phụ lục IV); Định mức miễn thuế hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới (Phụ lục V); Danh mục các trang thiết bị y tế cần ưu tiên nghiên cứu, chế tạo (Phụ lục VI).

Hiệu lực thi hành: Ngày 1 tháng 9 năm 2016.

3. Công văn số 4398/TCT-TNCN ngày 22/9/2016 của Tổng cục Thuế về vướng mắc thuế TNCN.

Văn bản trả lời các vướng mắc liên quan đến việc bổ sung quyết toán thuế TNCN và kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT)

Theo quy định tại tiết c.2.3 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC , trường hợp trong năm tính thuế, người lao động chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT hoặc đăng ký giảm trừ sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế được đăng ký giảm trừ bổ sung hoặc điều chỉnh lại mức giảm trừ từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh NPT là trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT (tiết h.2.1.2 điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ). Theo đó, nếu sau 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT, người lao động vẫn chưa nộp hồ sơ chứng minh NPT thì không được giảm trừ và phải điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp

Đối với danh sách lao động vãng lai được lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế thì khi quyết toán thuế, doanh nghiệp phải kê khai vào Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN và nộp trong thời hạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC )

4. Công văn số 4395/TCT-HTQT ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản.

Theo Tổng cục Thuế, hiện nay toàn bộ các thủ tục áp dụng Hiệp định thuế đã được hướng dẫn tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC .

Đồng thời, việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ thù lao giám đốc đã được hướng dẫn tại Mục 10, 11 Chương II Thông tư 205/2013/TT-BTC .

Riêng về hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, Tổng cục Thuế cũng đã có hướng dẫn cụ thể tại Công văn số 2279/TCT-HTQT ngày 16/6/2008 .

5. Công văn số 4345/TCT-TNCN ngày 20/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Văn bản trả lời vướng mắc về việc tính thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ

Theo đó, trường hợp trong hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa tổ chức nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam có quy định doanh nghiệp Việt Nam phải chi trả tiền thuê nhà và các dịch vụ khác đi kèm cho chuyên gia nước ngoài được cử sang thực hiện hợp đồng thì đây là các khoản lợi ích mang tính chất tiền lương, tiền công. Vì vậy, khoản thu nhập này của chuyên gia nước ngoài phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam, trừ trường hợp chuyên gia nước ngoài đó thỏa mãn các điều kiện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế.

6. văn số 4347/TCT-TNCN ngày 20/9/2016 của Tổng cục Thuế về thu nhập chịu thuế TNCN đối với bảo hiểm sức khỏe

Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC , kể từ năm 2015, khoản tiền bảo hiểm không bắt buộc do doanh nghiệp mua cho người lao động nếu thuộc loại không có tích lũy về phí bảo hiểm thì được miễn thuế TNCN. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ, …

Theo đó, trường hợp từ năm 2015, doanh nghiệp có mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động là loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền mua bảo hiểm này được miễn tính thuế TNCN.

7. Công văn số 4317/TCT-KK ngày 19/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC , hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, hoạt động bán tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất và cho thuê đất, cho thuê tài sản trên đất lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

Theo đó, đối với phần doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế GTGT, mục [26] trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT

Đối với phần doanh thu bán cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất, cho thuê đất, cho thuê tài sản trên đất, doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu doanh thu chịu thuế GTGT 10%, mục [32], [33] trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần doanh thu chịu thuế GTGT, còn phần doanh thu không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

8. Công văn số 4371/TCT-CS ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT

Trả lời vướng mắc của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng mua trả chậm, trả góp, Tổng cục Thuế yêu cầu căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Điều 10 Thông tư 151/2014/TT-BTC) và tình hình thực tế để hướng dẫn thực hiện.

9. Công văn số 4365/TCT-CS ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC , hàng hóa mua bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Như vậy, hàng hóa được hưởng thuế suất GTGT 0% theo điều khoản nêu trên phải đáp ứng điều kiện có điểm giao – nhận bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa để bán lại cho một doanh nghiệp nước ngoài khác, nhưng điểm giao – nhận hàng là tại cảng Việt Nam (trên lãnh thổ Việt Nam) thì không thuộc diện được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

10. Công văn số 4365/TCT-CS ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC , hàng hóa mua bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Như vậy, hàng hóa được hưởng thuế suất GTGT 0% theo điều khoản nêu trên phải đáp ứng điều kiện có điểm giao – nhận bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa để bán lại cho một doanh nghiệp nước ngoài khác, nhưng điểm giao – nhận hàng là tại cảng Việt Nam (trên lãnh thổ Việt Nam) thì không thuộc diện được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

11. Công văn số 4318/TCT-KK ngày 19/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc đăng ký thuế

Theo quy định chuyển tiếp tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, đối với Văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (1/11/2015) nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc thì doanh nghiệp phải liên hệ với cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính để cấp MST 13 số cho Văn phòng đại diện, sau đó làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng ĐKKD nơi đặt Văn phòng đại diện.

Cần lưu ý, trường hợp doanh nghiệp giao Văn phòng đại diện thực hiện hoạt động kinh doanh (kho hàng) thì doanh nghiệp phải làm thủ tục thành lập chi nhánh và đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế cho hoạt động kinh doanh này theo quy định.

PHÍ, LỆ PHÍ

12. Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Nghị định này quy định về người nộp lệ phí môn bài; miễn lệ phí môn bài; mức thu và khai, nộp lệ phí môn bài. “Lệ phí môn bài” quy định tại Nghị định này là tên gọi mới của “thuế môn bài” đang áp dụng hiện nay (Điều 1).

Đối tượng nộp lệ phí môn bài cũng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, từ loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến cả cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động SXKD (Điều 2).

Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 của Nghị định thì được miễn nộp lệ phí môn bài, ví dụ như: hộ, cá nhân có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống; hộ, cá nhân có hoạt động SXKD không thường xuyên; không có địa điểm cố định; tổ chức, hộ, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;…

Mức thu lệ phí môn bài được quy định theo từng đối tượng và mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư. Cụ thể, đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 3 triệu/năm nếu có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ; 2 triệu/năm nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ trở xuống (điểm a, b khoản 1 Điều 4).

Đối với các Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh nộp chung mức 1 triệu/năm, không phân biệt quy mô vốn (điểm c khoản 1 Điều 4).

Đối với hộ, cá nhân có 03 mức nộp: 1 triệu/năm (nếu doanh thu trên 500 triệu/năm); 500.000 đồng/năm (nếu doanh thu từ trên 300 – 500 triệu/năm); 300.000 đồng/năm (nếu doanh thu từ trên 100 – 300 triệu/năm) (khoản 2 Điều 4).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 và Điều 18 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.

13. Công văn số 4369/TCT-CS ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách lệ phí trước bạ.

Theo Văn bản này, căn cứ xác định giá trị đất và giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (LPTB) đối với trường hợp nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà hỗn hợp vẫn áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ xác định giá trị đất tính LPTB là diện tích đất chịu LPTB và giá đất tính LPTB, còn căn cứ xác định giá trị nhà tính LPTB là diện tích nhà chịu LPTB và giá 01 m2 nhà tính LPTB do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính LPTB.

14. Quyết định số 3065/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2016 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay.

Theo Điều 4 Quyết định này, khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không được quy định các mức như sau: 275 – 550.000 đồng/tấn (tại cảng hàng không có sản lượng tra nạp từ 30.000 tấn/năm); 415 – 830.000 đồng/tấn (cảng có sản lượng tra nạp từ 3.000 – dưới 30.000 tấn/năm); 785.000 – 1.570.000 đồng/tấn (cảng có sản lượng tra nạp dưới 3.000 tấn/năm).

Đối với khung giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay thì có các mức như sau: 25 – 45 USD/tấn (chuyến bay quốc tế); 562.500 – 1.012.500 đồng/tấn (chuyến bay nội địa) (Điều 5).

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016.

15. Thông tư số 140/2016/TT-BTC ngày 19/9/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-lia-a

Theo Thông tư này, mức thu lệ phí cấp phép làm việc tại Việt Nam trong kỳ nghỉ cho công dân New Zealand và Australia là 600.000 đồng/lần/người (nếu cấp mới); 500.000 đồng/lần/người (nếu cấp lại).

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) sẽ thu phí này khi cấp giấy phép làm việc.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 97/2012/TT-BTC ngày 18/6/2012.

16. Thông tư số 138/2016/TT-BTC ngày 16/9/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài.

Theo Thông tư này, lệ phí cấp phép lên, xuống tàu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam được quy định như sau:

  • Lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài: 3 USD/giấy phép, nếu qua đêm là 5 USD/giấy phép;
  • Lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài: 30.000 đồng/giấy phép;
  • Lệ phí cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài: 20.000 đồng/giấy phép;
  • Lệ phí cấp giấy phép thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài: 10 – 20.000 đồng/giấy phép.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 164/2012/TT-BTC ngày 09/10/2012.

CHI NHÁNH – VPDD CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

17. Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ Công thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công thương

Quyết định này công bố và hướng dẫn các thủ tục hành chính mới ban hành được quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BCT, gồm:

  • Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập, chấm dứt hoạt động Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập, chấm dứt hoạt động VPĐD của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Theo đó, thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, chấm dứt hoạt động Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc Bộ Công thương. Còn thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, chấm dứt hoạt động VPĐD của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc Sở Công thương hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (18/8/2016)

LAO ĐỘNG, BHXH

18. Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 1/9/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước.

Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông của Công ty cổ phần hoặc cuộc họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH có vốn góp nhà nước trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định 53/2016/NĐ-CP .

Theo đó, về kế hoạch sử dụng lao động, nếu khối lượng SXKD không tăng hoặc đầu mối quản lý, cơ sở SXKD của Công ty không tăng so với năm trước thì số lao động bình quân không được tăng quá 5% so với số lao động bình quân thực tế sử dụng trong năm trước. (khoản 2 Điều 5)

Mức tiền lương bình quân của người lao động chỉ được tăng khi năng suất lao động bình quân và/hoặc lợi nhuận kế hoạch tăng so với năm trước (Điều 8).

Đối với người quản lý, Công ty được tự xác định, quyết định mức tiền lương bình quân gắn với việc bảo toàn và phát triển vốn, theo nguyên tắc như sau: nếu các chỉ tiêu SXKD tăng so với năm trước thì được tăng mức lương bình quân; nếu các chỉ tiêu SXKD giảm so với năm trước thì phải giảm mức lương bình quân (Điều 12).

Riêng người đại diện phần vốn nhà nước thì mức lương bình quân kế hoạch phải tuân thủ quy định tại Nghị định số53/2016/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư này. Cụ thể, không quá 36 triệu/tháng, nếu lợi nhuận kế hoạch của Công ty chỉ đạt dưới 50 tỷ/năm. Trường hợp lợi nhuận kế hoạch từ 50 tỷ trở lên thì mức lương của người đại diện được tính tăng thêm theo hệ số điều chỉnh từ 0,5 – 2,5 (tùy mức lợi nhuận đạt được).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016.

19. Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (28 trang)

Thông tư này quy định danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được thanh toán BHYT và danh mục một số dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể về điều kiện, tỷ lệ hoặc mức giá thanh toán.

Theo đó, danh mục dịch vụ kỹ thuật được quỹ BHYT thanh toán bao gồm các danh mục sau:

  1. Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành tại Thông tư số 43/2013/TT-BYTngày 11/12/2013;
  2. Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật ban hành tại Thông tư số 50/2014/TT-BYTngày 26/12/2014;
  3. Các dịch vụ kỹ thuật y tế đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà chưa có trong Thông tư số 43/2013/TT- BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT.

Đối với danh mục một số dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể về điều kiện, tỷ lệ hoặc mức giá thanh toán thì được ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 3 danh mục:

  1. Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán (Danh mục 1);
  2. Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện thanh toán (Danh mục 2);
  3. Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế tạm thời quỹ bảo hiểm y tế chưa thanh toán (Danh mục 3).

Theo đó, 16 dịch vụ kỹ thuật y tế sau đây chưa được thanh toán BHYT: HIV genotype giải trình tự gene; HBV genotype giải trình tự gene; Điều trị bằng bùn; Điều trị bằng nước khoáng; Luyện tập dưỡng sinh; ANA 17 profile test; Helicobacter pylori giải trình tự gene; Chlamydia giải trình tự gene; Neisseria gonorrhoeae kháng thuốc giải trình tự gene; Vibrio cholerae giải trình tự gene; Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene; Rubella virus giải trình tự gene; Influenza virus A, B giải trình tự gene; HPV genotype giải trình tự gene; Enterovirus genotype giải trình tự gene và EV71 genotype giải trình tự gene.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016.