Đóng

30 Tháng Tám, 2016

BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 02-08/2016

LĨNH VỰC THUẾ

tax

1. Công văn số 44646/CT-HTrngày 5/7/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thủ tục hoàn thuế TNCN

Văn bản giải đáp một số vướng mắc liên quan đến việc quyết toán và hoàn thuế TNCN của chuyên gia người nước ngoài.

Theo quy định tại tiết a.5 khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC , trường hợp chuyên gia người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì khi kết thúc HĐLĐ về nước phải quyết toán thuế TNCN. Chuyên gia nước ngoài có thể trực tiếp khai quyết toán trước khi xuất cảnh hoặc ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự cho Công ty hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thay trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày xuất cảnh. Tuy nhiên, nếu chuyên gia nước ngoài có số thuế nộp thừa và muốn hoàn thuế thì phải tự mình quyết toán, không được ủy quyền.

Trường hợp khác, nếu chuyên gia người nước ngoài lần đầu đến Việt Nam và trong năm dương lịch đầu tiên có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày thì được xác định là cá nhân cư trú ngay trong năm đó. Nếu thuộc các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì chuyên gia nước ngoài được ủy quyền cho Công ty quyết toán thay, đồng thời được ủy quyền hoàn thuế nếu có số thuế nộp thừa (Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC ).

Riêng đối với chuyên gia nước ngoài trong năm dương lịch đầu tiên cư trú dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì việc xác định thời điểm quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo tiết a.5 khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Theo quy định tại tiết e khoản 1 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC , đồng tiền khai thuế tại Việt Nam là Đồng Việt Nam. Theo đó, khi các chuyên gia nước ngoài nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN thì phải thực hiện kê khai tài khoản cá nhân bằng Đồng Việt Nam.

Xem thêm Công văn số 1657/TCT-TNCN về việc ủy quyền hoàn thuế đối với lao động nước ngoài đã về nước.

2. Công văn số 3063/TCT-KKngày 8/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cho các chi nhánh, địa điểm kinh doanh

Liên quan đến việc kê khai nộp thuế GTGT của các chi nhánh, địa điểm kinh doanh, Tổng cục Thuế yêu cầu thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 805/TCT-KK ngày 02/3/2016.

Đối với hóa đơn sử dụng tại các chi nhánh, địa điểm kinh doanh, kể từ khi các đơn vị trực thuộc này được cấp MST, Công ty thực hiện phát hành hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ).

Theo đó, trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, nếu công ty có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo hóa đơn với cơ quan thuế quản lý Công ty và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng và thông báo điều chỉnh thông tin phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý chi nhánh.

Nếu công ty không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn còn tồn thì thực hiện hủy các số hóa đơn đó, thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế quản lý công ty và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế quản lý chi nhánh.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, công ty phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

3. Công văn số 3240/TCT-KKngày 20/7/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền

Theo Công văn này, trường hợp Công ty có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ/hoàn thuế, nếu cơ quan hải quan không ghi đầy đủ thông tin về phương tiện, người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu theo quy định nhưng có xác nhận về việc hàng đã xuất khẩu thì vẫn được hoàn thuế.

4. Công văn số 3359/TCT-CSngày 27/7/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

Trả lời vướng mắc về cách xác định số lao động thường xuyên làm căn cứ áp dụng chính sách giảm thuế TNDN năm 2012, Tổng cục Thuế yêu cầu thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a khoản 3 Điều 1 Thông tư 140/2012/TT-BTC, khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH, Công văn 1957/LĐ-TBXH-VL ngày 2/6/2016 và Công văn 5023/BNN-QLDN ngày 25/6/2015.

Về việc trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí được trừ năm 2012 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 2252/TCT-CS ngày 10/6/2015.

5. Công văn số 3387/TCT-CSngày 29/7/2016 của Tổng cục Thuế về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp làm mất các liên hóa đơn lập sai, đã xóa bỏ và đã lập hóa đơn khác thay thế thì chỉ bị phạt cảnh cáo.

6. Công văn số 3420/TCT-TNCNngày 1/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc cấp mã số thuế người phụ thuộc

Văn bản trả lời 02 vấn đề liên quan đến việc cấp MST người phụ thuộc là con trên 15 tuổi và giảm trừ người phụ thuộc đối với con đang học thạc sỹ.

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC , đối với người phụ thuộc là con thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải có giấy khai sinh và CMND (nếu có).

Mặt khác, theo Điều 3 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA thì công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có nghĩa vụ phải đến cơ quan Công an làm thủ tục cấp CMND, trừ trường hợp thuộc diện tạm thời chưa được cấp.

Theo đó, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con trên 15 tuổi bắt buộc phải có bản chụp CMND và khi làm thủ tục cấp MST bắt buộc phải nhập số CMND. Trường hợp thuộc diện tạm thời chưa được cấp CMND thì vẫn được tính giảm trừ gia cảnh nhưng chưa được cấp MST người phụ thuộc cho đến khi bổ sung được CMND.

Đối với con đang học thạc sỹ tại các trường đại học, do thạc sỹ là trình độ sau đại học nên không được tính là người phụ thuộc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

7. Công văn số 3426/TCT-HTQTngày 2/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Văn bản trả lời vướng mắc liên quan đến việc xác định cơ sở thường trú của JFE Nhật Bản làm căn cứ áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu do Công ty JFE Việt Nam cung cấp cho JFE Nhật Bản.

Điểm đáng lưu ý tại Công văn này là việc xác định cơ sở thường trú theo các Hiệp định tránh đánh thuế chỉ có giá trị áp dụng để tính các loại thuế trực thu (như thuế TNDN, thuế TNCN), không áp dụng với các loại thuế gián thu (như thuế GTGT, thuế TTĐB). Nguyên tắc này đã được quy định rõ tại các Hiệp định tránh đánh thuế và tại Thông tư 205/2013/TT-BTC.

Theo đó, đối với trường hợp xác định cơ sở thường trú để tính hưởng thuế suất GTGT 0% cho dịch vụ xuất khẩu phải áp dụng quy định tại nội luật (pháp luật thuế TNDN), không căn cứ theo các Hiệp định tránh đánh thuế.

8. Công văn số 3436/TCT-TNCNngày 2/8/2016 của Tổng cục Thuế về thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại điểm c.2.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC , khi phát sinh người phụ thuộc, người lao động phải nộp cho doanh nghiệp 02 bản đăng ký người phụ thuộc. Trong đó, 01 bản lưu giữ tại doanh nghiệp và 01 bản để nộp cho cơ quan thuế.

Theo đó, trường hợp người lao động đã nộp đủ 02 bản đăng ký người phụ thuộc cho doanh nghiệp thì cuối năm khi tự khai quyết toán thuế TNCN không phải nộp lại hồ sơ này cho cơ quan thuế, chỉ cần khai báo mức giảm trừ gia cảnh tại tờ khai quyết toán thuế.

Tuy nhiên, đối với những cá nhân không ký hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03   tháng, chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh tại doanh nghiệp thì khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, những người này phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thu.

9. Công văn số 3437/TCT-TNCNngày 2/8/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , tiền thù lao nhận được dưới hình thức tiền dịch vụ cũng được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Theo đó, thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng làm dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc của Ban quản lý dự án được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Khi chi trả, Ban quản lý dự án có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

10. Công văn số 51234/CT-TTHTngày 2/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc thành lập từ chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp không được ưu đãi thuế

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC , dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN không bao gồm các trường hợp dự án hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp nếu được thành lập từ các hình thức nêu trên thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới.

11. Công văn số 51113/CT-HTrngày 3/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc phải hạch toán riêng dự án đầu tư còn và hết ưu đãi thuế

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC , trường hợp Chi nhánh đang quản lý dự án đầu tư tại Khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế, nay Công ty giao Chi nhánh quản lý tiếp một dự án khác đã hết thời gian hưởng ưu đãi thì về nguyên tắc, Chi nhánh phải hạch toán riêng thu nhập của dự án còn và đã hết ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Khi xác định thu nhập được ưu đãi thuế, nếu có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng thì xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động SXKD được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.

12. Công văn số 51114/CT-HTrngày 3/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc trả lương bằng hình thức bù trừ vẫn phải tính thuế TNCN

Theo Công văn này, trường hợp Công ty có ký thỏa thuận với người lao động về việc đặt cọc một khoản tiền trong thời gian đi đào tạo ở nước ngoài để đảm bảo sẽ tiếp tục làm việc cho Công ty sau thời gian đào tạo bằng hình thức khấu trừ từng lần vào tiền lương hàng tháng thì vẫn phải tính thuế TNCN trên toàn bộ tiền lương, bao gồm cả khoản khấu trừ tiền đặt cọc.

Trường hợp sau này người lao động vi phạm thỏa thuận thì đối với khoản tiền đặt cọc và tiền bồi thường (nếu có) Công ty phải hạch toán vào thu nhập khác để tính nộp thuế TNDN theo quy định tại khoản 13 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

13. Công văn số 51116/CT-HTrngày 3/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thu tiền căn hộ theo tiến độ.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty chuyên kinh doanh BĐS đang thực hiện thu tiền bán căn hộ cho khách hàng theo tiến độ ghi trong hợp đồng nhưng chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% doanh thu và chưa phải tổng hợp vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm.

14. Công văn số 51222/CT-HTrngày 3/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hàng hóa cho vay mượn được miễn lập hóa đơn và miễn tính thuế GTGT từ 1/9/2014

Theo sửa đổi khoản 4 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/2013/TT-BTC, kể từ ngày 1/9/2014, bên cạnh hàng tiêu dùng nội bộ thì trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp thì cũng được miễn lập hóa đơn và miễn tính thuế GTGT.

Tuy nhiên, trường hợp hàng hóa, thiết bị xuất đi dưới hình thức cho vay, cho mượn không được xem là phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

15. Công văn số 51111/CT-HTrngày 3/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc lãi phát sinh từ tiền cọc mua hàng được miễn tính thuế GTGT

Theo Công văn này, trường hợp Công ty khi ký hợp đồng mua hàng hóa có thỏa thuận đặt cọc một khoản tiền vào tài khoản của bên bán và bên bán sẽ trả lãi theo lãi suất ngân hàng cho khoản tiền cọc này thì khi nhận tiền lãi, Công ty chỉ cần lập chứng từ thu và không phải kê khai nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Tuy nhiên, Công ty phải hạch toán khoản tiền lãi từ ký quỹ đặt cọc nêu trên vào thu nhập khác để tính nộp thuế TNDN.

Đối với bên bán được căn cứ vào hợp đồng mua bán (có quy định bên bán phải trả lãi cho khoản tiền bên mua đặt cọc) và chứng từ chi trả tiền lãi cho bên mua để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, tiết 2.17 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

16. Công văn số 51551/CT-TTHTngày 5/8/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc được phát hành hóa đơn lẻ để điều chỉnh khối lượng Công trình trong thời gian bị cưỡng chế

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1695/TCT-QLN ngày 22/4/2016, trong thời gian bị cưỡng chế hóa đơn, doanh nghiệp được phép đề nghị cơ quan thuế cho phát hành từng hóa đơn lẻ cho từng lô hàng, hạng mục công trình hoàn thành.

Ngoài ra, theo Công văn này, nếu doanh nghiệp có phát sinh việc điều chỉnh khối lượng công trình trong thời gian bị cưỡng chế hóa đơn thì cũng được đề nghị cơ quan thuế cho phát hành hóa đơn lẻ để điều chỉnh.

17. Công văn số 3520/TCT-TNCNngày 8/8/2016 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là nhà ở, đất ở duy nhất

Theo Công văn này, trường hợp cá nhân có duy nhất 01 thửa đất nhưng sau đó đã đăng ký tách thửa thành nhiều lô đất để chuyển nhượng cho nhiều người khác nhau thì không thuộc diện được miễn thuế TNCN đối với nhà ở, đất ở duy nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

18. Công văn số 3569/TCT-TNCNngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng chính sách thuế đối với khoản “chiết khấu thanh toán” chi trả cho cá nhân

Theo Tổng cục Thuế, đối với khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân, nếu đây là người tiêu dùng, hàng mua về không bán lại, không thực hiện kinh doanh thì không thuộc diện chịu thuế TNCN.

Ngược lại, nếu chiết khấu thanh toán cho cá nhân là đại lý bán hàng thì phải tính, khấu trừ thuế TNCN (1%). Vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại Công văn 1162/TCT-TNCN ngày 21/3/2016.

HẢI QUAN – XUẤT NHẬP KHẨU

19. Công văn số 943/GSQL-THngày 18/7/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc trên C/O mẫu E, AANZ, KV

Theo quy định tại Điều 7 Phụ lục IV Thông tư 40/2015/TT-BCT , đối với C/O Form KV, chỉ được ghi thông tin “NON-PARTY INVOICING” tại ô số 13 trong trường hợp hóa đơn được phát hành bởi bên thứ ba (không phải nước thành viên).

Theo đó, nếu hóa đơn phát hành theo C/O Form KV không phải là hóa đơn bên thứ ba nhưng lại thể hiện thông tin “NON-PARTY INVOICING” tại ô số 13 là sai quy định. C/O này bị xem không hợp lệ và không được chấp nhận.

20. Công văn số 944/GSQL-GQ2ngày 18/7/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, rác thải nguy hại

Theo Công văn này, khi doanh nghiệp tiêu hủy nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm thì thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC và hướng dẫn tại điểm 28 Bảng tổng hợp ban hành kèm theo Công văn 6330/TCHQ-GSQL ngày 10/7/2015 và điểm d, e, f Điều 8 Công văn 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015.

21. Công văn số 957/GSQL-THngày 19/7/2016 của Tổng cục Hải quan thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan để cung ứng cho tàu khách nước ngoài

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP , thực phẩm nhập khẩu gửi kho ngoại quan được miễn kiểm tra nhà nước về ATTP.

Tuy nhiên, khi gửi và xuất kho ngoại quan thì phải làm thủ tục khai báo kiểm dịch động vật, thực vật, thủy hải sản theo quy định tại Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT..

22. Công văn số 968/GSQL-GQ2ngày 22/7/2016 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan loại hình sản xuất xuất khẩu

Trường hợp hàng xuất khẩu bị lỗi phải nhập lại để sửa chữa sau đó tái xuất trở lại cho khách hàng thì hồ sơ, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP . Mã loại hình khi nhập để sửa chữa là A31 (nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại), khi tái xuất là B13 (xuất khẩu hàng đã nhập khẩu) (theo Công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015).

Đối với lô hàng xuất bù, là một lô hàng khác nếu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Thông tư 38/2015/TT-BTC . Mã loại hình là E62 (xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu) theo hướng dẫn tại Công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015.

Việc thay thế lô hàng lỗi đã xuất khẩu (giao bù để trả cho khách hàng nước ngoài) và hình thức thanh toán tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bên bán và bên mua.

23. Công văn số 973/GSQL-GQ2ngày 22/7/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng

Văn bản trả lời vướng mắc về việc giám định chất lượng đối với máy móc nhập khẩu miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng.

Theo đó, trường hợp tại thời điểm nhập khẩu ban đầu (theo hình thức nhập đầu tư miễn thuế), máy móc nhập khẩu là máy mới thì khi chuyển đổi mục đích sử dụng không phải thực hiện giám định chất lượng theo quy định tại Thông tư 23/2015/TT-BKHCN.

Tuy nhiên, nếu tại thời điểm nhập khẩu miễn thuế ban đầu, máy móc nhập khẩu là máy đã qua sử dụng và chưa thực hiện việc giám định chất lượng thì khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng phải thực hiện giám định.

Về TN-TX tại chỗ máy móc thiết bị, tại Điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN chưa có quy định đối với trường hợp giao nhận máy móc thiết bị theo loại hình TN-TX tại chỗ (giao – nhận máy móc, thiết bị tại Việt Nam). Vì vậy, trường hợp này phải xin ý kiến của Bộ Khoa học & Công nghệ.

24. Công văn số 983/GSQL-GQ1ngày 26/7/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN, Thông tư này không điều chỉnh đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ khác ban hành.

Theo đó, đối với máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng nếu thuộc Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn do Bộ Nông nghiệp quản lý thì không phải thực hiện việc kiểm tra chất lượng theo quy định tại Thông tư 23/2015/TT-BKHCN; thay vào đó thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007, Nghị định 132/2008/NĐ-CPvà Thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT.

25. Công văn số 1444/TXNK-CSTngày 28/7/2016 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu thiết bị của doanh nghiệp chế xuất

Văn bản trả lời vướng mắc về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu chế xuất và thủ tục hải quan đối với nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng cho DNCX.

Theo quy định khoản 6 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC , trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào DNCX (khu phi thuế quan) thì được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.

Về thuế GTGT, khi doanh nghiệp nội địa tái xuất hàng hóa nhập khẩu vào DNCX thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Số thuế GTGT đầu vào đã nộp khâu nhập khẩu được đề nghị hoàn theo quy định tại Điều 49 Thông tư 38/2015/TT-BTC hoặc khấu trừ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối với trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC . Trong đó, cần lưu ý sau khi bàn giao công trình cho DNCX, nhà thầu phải thực hiện báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 18/NTXD-DNCX/GSQL.

26. Công văn số 7256/TCHQ-GSQLngày 29/7/2016 của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng chứng từ điện tử

Theo Công văn này, Tổng cục Hải quan sẽ xem xét chấp nhận hóa đơn web-invoice và bản scan hóa đơn có giá trị như hóa đơn bản gốc để phục vụ cho hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nếu thỏa mãn một số điều kiện sau:

– Các tiêu chí thông tin trên hóa đơn web-invoice, bản scan hóa đơn phải đầy đủ, tương tự hóa đơn bản gốc;

– Thời gian lưu giữ hóa đơn trên hệ thống web-invoice và thời gian lưu giữ bản scan hóa đơn phải đáp ứng quy định về lưu trữ hóa đơn theo quy định hiện hành;

– Thông tin trên hóa đơn in ra từ hệ thống web-invoice và hóa đơn bản scan khi xuất trình với cơ quan hải quan phục vụ công tác kiểm tra phải thống nhất với thông tin đã khai báo trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu;

– Doanh nghiệp phải ký, đóng dấu trên hóa đơn in trực tiếp từ hệ thống web-invoice và hóa đơn bản scan để xác thực tính chính xác khi có yêu cầu của cơ quan hải quan.

27. Công văn số 7302/TCHQ-TXNKngày 29/7/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện thuế tự vệ chính thức mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu

Văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 của Bộ Công thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam.

Theo đó, thời điểm đánh thuế tự vệ chính thức đối với phôi thép và thép dài nhập khẩu là kể từ ngày 2/8/2016.

Đối với các nội dung về: Tên hàng, mã HS, xuất xứ; mức thuế tự vệ chính thức, thời hạn áp dụng thuế tự vệ chính thức; giấy tờ tổ chức, cá nhân cần cung cấp cho cơ quan hải quan khi nhập khẩu mặt hàng phôi thép và thép dài; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; khai báo tờ khai hải quan; thời điểm tính thuế tự vệ, thời hạn nộp thuế tự vệ; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế tự vệ; biên lai thu thuế tự vệ; ấn định thuế tự vệ; thu nộp, hoàn trả, hạch toán thuế tự vệ (nếu có) được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 5680/BTC-TCHQ ngày 27/4/2016.

28. Công văn số 7467/TCHQ-TXNKngày 4/8/2016 của Tổng cục Hải quan về việc giảm giá hàng nhập khẩu

Theo quy định tại điểm 2.2.4 khoản 2 Điều 14 Thông tư 205/2010/TT-BTC (nay là Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC ), khoản giảm giá hàng nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới được trừ khỏi trị giá tính thuế:

– Thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hóa nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán;

– Khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan.

Theo đó, trường hợp Công ty thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức TT và không khai báo khoản giảm giá tại tiêu thức tương ứng trên Tờ khai trị giá thì không được trừ khoản giảm giá khỏi trị giá tính thuế.

29. Công văn số 7510/TCHQ-TXNKngày 5/8/2016 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 3 Điều 128 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đối với hàng xuất khẩu chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì tại công văn đề nghị hoàn thuế, không thu thuế bắt buộc phải nêu rõ số chứng từ thanh toán qua ngân hàng của nguyên liệu nhập khẩu và của hàng hóa xuất khẩu. Nếu còn nợ chứng từ thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế thì bị đưa vào diện kiểm tra trước khi xét hoàn theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 83/2013/NĐ-CP và khoản 6 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Ngoài ra, tại công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu, doanh nghiệp còn phải nêu rõ số tờ khai xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, cần lưu ý, hàng xuất khẩu chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu vẫn phải nộp thuế xuất khẩu trước, sau đó xin hoàn lại. Vì vậy, để tờ khai xuất khẩu được thông quan, doanh nghiệp phải nộp đủ tiền thuế hoặc phải có bảo lãnh thuế.

Riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, kể từ ngày 1/9/2016 (thời điểm Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 có hiệu lực) đã được bổ sung vào đối tượng miễn thuế nhập khẩu.

30. Công văn số 9547/BTC-CSTngày 12/7/2016 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng

Liên quan đến thuế nhập khẩu của mặt hàng xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng thuộc nhóm 8701, Bộ Tài chính yêu cầu tiếp tục áp dụng mức thuế hiện hành là 5% theo quy định tại Thông tư 182/2015/TT-BTC, chưa điều chỉnh tăng.

Mặc dù Bộ Tài chính có dự kiến tăng thuế nhập khẩu xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng từ 5% lên 30%, tuy nhiên sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ ngành, Hiệp hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thì Bộ Tài chính đã quyết định chưa tăng thuế nhập khẩu mặt hàng này.

31. Công văn số 9548/BTC-CSTngày 12/7/2016 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu xe ô tô đầu kéo, rơ-mooc, sơ mi rơ-mooc, linh kiện của xe ô tô đầu kéo, rơ-mooc, sơ mi rơ-mooc

Văn bản bác bỏ kiến nghị tăng thuế thuế nhập khẩu mặt hàng xe đầu kéo nguyên chiếc (mã HS 8701.90.90) và xe sơ mi rơ-moóc (mã HS 8716.39.99). Theo Bộ Tài chính, xe đầu kéo nguyên chiếc và xe sơ mi rơ-moóc hiện có mức thuế nhập khẩu lần lượt là 5% và 20%. Đây đã là mức thuế cao nhất theo cam kết WTO nên không thể tăng thêm.

Về kiến nghị tăng thuế nhập khẩu đối với xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng, sau khi tham khảo ý kiến các Bộ ngành, Hiệp hội liên quan, Bộ Tài chính cũng không chấp nhận kiến nghị này và yêu cầu tiếp tục thực hiện như mức thuế hiện hành quy định tại Thông tư 182/2015/TT-BTC.

Riêng kiến nghị giảm thuế nhập khẩu linh kiện xe đầu kéo, Bộ Tài chính đã ghi nhận và sẽ đưa vào dự thảo Nghị định quy định chi tiết Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi dự kiến ban hành và có hiệu lực từ 1/9/2016.

32. Quyết định số 3002/QĐ-BCTngày 19/7/2016 của Bộ Công thương về việc bổ sung danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được

Quyết định này bổ sung 42 mặt hàng sau đây vào danh mục hàng trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở hạn chế nhập khẩu theo Điều 2 Quyết định 2840/QĐ-BCT ngày 28/5/2010, bao gồm (trong ngoặc là mã HS):

  1. Cầu chì tự rơi (FCO) 100A – 27kV – Cách điện Polymer (8535.10.00)
  2. Cầu chì tự rơi (FCO) 100A – 27kV – Cách điện sứ (8535.10.00)
  3. Cầu chì tự rơi (FCO) 200A – 27kV – Cách điện Polymer (8535.10.00)
  4. Cầu chì tự rơi (FCO) 200A – 27kV – Cách điện sứ (8535.10.00)
  5. Cầu chì tự rơi (FCO) 100A – 38.5kV – Cách điện Polymer (8535.10.00)
  6. Cầu chì tự rơi (FCO) 100A – 38.5kV – Cách điện sứ (8535.10.00)
  7. Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 100A-27kV-Cách điện Polymer (8535.10.00)
  8. Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 100A-27kV-Cách điện sứ (8535.10.00)
  9. Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 200A-27kV-Cách điện Polymer (8535.10.00)
  10. Cầu chì tự rơi cắt có tải (LBFCO) 200A-27kV-Cách điện sứ (8535.10.00)
  11. Chống sét van 12kV (8535.40.00)
  12. Chống sét van 18kV (8535.40.00)
  13. Chống sét van 21kV (8535.40.00)
  14. Chống sét van 24kV (8535.40.00)
  15. Chống sét van 42kV (8535.40.00)
  16. Chống sét van 48kV (8535.40.00)
  17. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 1 cực 20A (8536.30.10)
  18. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 1 cực 32A (8536.30.10)
  19. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 1 cực 40A (8536.30.10)
  20. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 1 cực 50A (8536.30.10)
  21. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 1 cực 63A (8536.30.10)
  22. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 2 cực 20A (8536.30.10)
  23. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 2 cực 32A (8536.30.10)
  24. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 2 cực 40A (8536.30.10)
  25. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 2 cực 50A (8536.30.10)
  26. Máy cắt tự động (MCB) 1 pha – 2 cực 63A (8536.30.10)
  27. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 3 cực 20A (8536.30.10)
  28. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 3 cực 32A (8536.30.10)
  29. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 3 cực 40A (8536.30.10)
  30. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 3 cực 50A (8536.30.10)
  31. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 3 cực 63A (8536.30.10)
  32. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 4 cực 20A (8536.30.10)
  33. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 4 cực 32A (8536.30.10)
  34. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 4 cực 40A (8536.30.10)
  35. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 4 cực 50A (8536.30.10)
  36. Máy cắt tự động (MCB) 3 pha – 4 cực 63A (8536.30.10)
  37. Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95-35mm2 (8546.20.90)
  38. Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95-70mm2 (8546.20.90)
  39. Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95-95mm2 (8546.20.90)
  40. Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 120-120mm2 (8546.20.90)
  41. Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 185-150mm2 (8546.20.90)
  42. Kẹp nối bọc cách điện hạ thế (IPC) 95-240mm2 (8546.20.90)

33. Công văn số 10357/BTC-CSTngày 26/7/2016 của Bộ Tài chính về vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP

Văn bản trả lời vướng mắc về chính sách ưu đãi thuế TNDN và ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp cấp phép trước ngày 1/7/2015.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 83/2016/TT-BTC, đối với các dự án đầu tư cấp phép trước ngày 1/7/2015 thì chính sách ưu đãi thuế bao gồm thuế TNDN, thuế nhập khẩu sẽ thực hiện theo quy định của các VBPL có hiệu lực trước 1/7/2015.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư vào khu công nghiệp trước 1/7/2015, nếu không nằm trên địa bàn có điều kiện KT-XH thuận lợi thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Về thuế nhập khẩu, theo khoản 18 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP thì trước ngày 1/9/2016, danh mục địa bàn ưu đãi thuế nhập khẩu được căn cứ theo danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm Nghị định 218/2013/NĐ-CP , nhưng do khu công nghiệp không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm Nghị định này nên dự án đầu tư tại khu công nghiệp không được ưu đãi thuế nhập khẩu.

Tuy nhiên, kể từ ngày 1/9/2016 (thời điểm Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 có hiệu lực), địa bàn ưu đãi thuế nhập khẩu được căn cứ theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP và theo danh mục này thì khu công nghiệp cũng thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư, vì vậy dự án đầu tư trong khu công nghiệp sẽ được ưu đãi thuế nhập khẩu cho thời gian còn lại kể từ ngày 1/9/2016.

34. Công văn số 586/XNK-CNngày 28/7/2016 của Bộ Công thương về thủ tục nhập khẩu ô tô vừa chở người, vừa chở hàng hóa

Theo Bộ Công thương, đối với xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (ô tô pickup ca bin kép) thì phải xác định thuộc loại xe ô tô chở người hay xe vận tải hàng hóa để áp dụng quy định nhập khẩu theo Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC.

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC, xe ô tô chở người dưới 16 chỗ chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân – Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu. Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập khẩu.

ĐẤU THẦU

35. Thông tư số 11/2016/TT-BKHĐTngày 26/7/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC)

Thông tư này hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế (E), cung cấp hàng hóa (P) và xây lắp (C) (gọi tắt là EPC) đối với gói thầu của dự án thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và có các đặc điểm sau: là dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết kế đến khâu cung cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ, bảo hành, bảo trì dài hạn.

Các dự án phù hợp với hình thức EPC có thể kể đến như công trình cơ khí, điện, dầu khí, hóa chất, xi măng, khai khoáng, cấp thoát nước, xử lý nước thải, rác thải mà việc thiết kế và sản xuất thiết bị không thể tách rời do yêu cầu cao của tính đồng bộ.

Đối với các trường hợp có thể tách thành các gói thầu riêng biệt như thiết kế (E), cung cấp hàng hóa (P) và xây lắp (C) hoặc tách thành gói thầu thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP), gói thầu xây lắp (C) thì Thông tư này không cho phép áp dụng hình thức EPC để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có thể tham gia đấu thầu.

Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế quốc tế theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016.

HÌNH SỰ

36. Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐTPngày 30/6/2016 của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn áp dụng một số quy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định sau đây của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 , có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016 (Bộ luật hình sự 2016):

  1. Áp dụng hình phạt đối với người phạm tội mà Bộ luật hình sự 2016 đã bỏ hình phạt tử hình
  2. Chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân đối với người đã bị kết án tử hình về tội tham ô, nhận hối lộ nhưng chưa thi hành án
  3. Không xử lý hình sự đối với người thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự 1999 quy định là tội phạm nhưng Bộ luật hình sự 2016 không quy định là tội phạm
  4. Xử lý hình sự đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
  5. Đình chỉ vụ án đối với các trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13
  6. Miễn chấp hành hình phạt đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13và hướng dẫn tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Theo đó, mặc dù Bộ luật hình sự 2016 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016 nhưng những quy định về bỏ hình phạt tử hình sẽ được áp dụng ngay kể từ ngày 9/12/2015 (ngày công bố Bộ luật hình sự này).

Cụ thể, những tội phạm sau đây sẽ được bỏ hình phạt tử hình và thay bằng hình phạt chung thân kể từ ngày 9/12/2015: tội cướp tài sản; tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm; tội tàng trữ trái phép chất ma túy; tội chiếm đoạt chất ma túy; tội phá hủy công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia; tội chống mệnh lệnh và tội đầu hàng địch. Quy định miễn tử hình áp dụng đối với cả những trường hợp đã tuyên án trước ngày 9/12/2015 và bản án đã có hiệu lực nhưng chưa thi hành án.

Riêng đối với người bị kết án tử hình về tội tham ô, nhận hối lộ, kể từ ngày 9/12/2015 nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau đây cũng được miễn tử hình: (i) sau khi kết án đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm; (ii) sau khi kết án đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô, nhận hối lộ và lập công lớn.

Ngoài ra, theo Bộ luật hình sự 2016, người thực hiện hành vi chuẩn bị phạm tội trừ các tội danh quy định tại khoản 2 Điều 14 của Bộ luật sẽ không bị xử lý hình sự như Bộ luật cũ.

Nghị quyết đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 16/6/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.